0 undefined NaN

Quy hoạch phân khu đô thị S1, tỷ lệ 1/5000

Chủ nhật - 19/07/2020 11:25
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG HÀ NỘI
************************
 
QUY HOẠCH PHÂN KHU ĐÔ THỊ S1, TỶ LỆ 1/5000
 
- Cơ quan nghiên cứu quy hoạch :  Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội
- Chỉ đạo chung
Viện trưởng :                                             ThS.KS. Lê Vinh
Phó viện trưởng :                                      KTS. Bùi Xuân Tùng
Phó viện trưởng :                                      ThS.KTS. Lưu Quang Huy
Phó viện trưởng :                                      ThS.KTS. Đào Duy Hưng
- Đơn vị thực hiện: Trung Tâm QHKT 4
Giám đốc :                                                 ThS.KTS. Hoàng Long
Phó Giám đốc :                                         KS. Đỗ Xuân Trường
Chủ trì đồ án :
+ Phần kiến trúc :                                 KTS. Nguyễn Quốc Cường
+ Phần HTKT :                                      KS. Đỗ Khắc Cường
Tham gia phần kiến trúc :
                                                             KTS. Hồ Hoài Phương
                                                             ThS.KTS. Nguyễn Lan Hương
                                                             KTS. Lã Mạnh Hoàng
                                                             KTS. Phạm Thanh Khuê
                                                             KTS. Nguyễn Hương Thu
                                                         KTS. Vũ Thu Trang
Tham gia phần kỹ thuật hạ tầng :
- Giao thông :                                        KS. Đỗ Khắc Cường
                                                             KS. Dương Khánh Tùng
- Chuẩn bị kỹ thuật:                             KS. Nguyễn Phương Thúy
- Cấp nước:                                            KS. Hà Ngọc Minh
- Cấp điện, chiếu sáng đô thị:             KS. Trần Ánh Dương
- Thoát nước thải, vệ sinh môi trường:
                                                             ThS.KS. Giang Văn Hậu
- Đánh giá môi trường chiến lược:
                                                             ThS.KS. Giang Văn Hậu
                                                               
VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG HÀ NỘI
KT. Viện trưởng
Phó Viện trưởng
 
 
 
 
 
ThS.KTS. Lưu Quang Huy

CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ
MỤC LỤC
I.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch: 1
I.2. Mục tiêu và yêu cầu đối với khu vực lập quy hoạch: 1
I.3. Căn cứ thiết kế quy hoạch: 1
a/ Các văn bản pháp lý: 1
b/ Nguồn tài liệu, số liệu, bản đồ: 3
a/ Vị trí, giới hạn khu đất: 3
b/  Địa hình, địa mạo : 3
c/  Khí hậu : 4
d/ Địa chất thuỷ văn, địa chất công trình : 4
II.2. Hiện trạng dân cư: 4
II.3.  Hiện trạng sử dụng đất : 4
II.4. Hiện trạng kiến trúc – cảnh quan: 6
* Kiến trúc công trình: 6
II.5. Phân tích hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội của các khu vực lân cận liên quan đến khu vực nghiên cứu : 7
II.6.1 Hiện trạng giao thông  7
II.6.2 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng  7
II.6.3. Hiện trạng cấp nước  8
II.6.4. Hiện trạng cấp điện  8
II.6.6. Hiện trạng Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang  9
II.7. Các đồ án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan: 10
II.7.1. Đánh giá thực hiện quy hoạch chung: 10
II.7.2. Quy hoạch, dự án có liên quan: 10
II.7.3. Đánh giá, phân loại các quy hoạch, dự án có liên quan: 10
II.8. Đánh giá chung: 11
III. CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN. 12
III.1. Chỉ tiêu sử dụng đất, công trình: 12
III.2. Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: 12
a/ Giao thông: 12
b/ Cấp nước : 12
c/ Cấp điện, thông tin liên lạc : 12
* Cấp điện: 12
* Thông tin liên lạc: 13
d/ Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: 13
* Thoát nước thải: 13
* Vệ sinh môi trường: 13
IV. BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC. 13
IV.1. Tính chất, chức năng và ý tưởng chủ đạo  13
a/ Tính chất và chức năng phân khu: 13
b/ Ý tưởng chủ đạo: 13
IV.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: 14
IV.2.1. Quy hoạch sử dụng đất: 14
a/ Quy hoạch sử dụng đất: 14
b/ Dân số và phân bố dân cư: 16
IV.2.2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội và đô thị: 16
IV.2.2.1. Quy hoạch đất dân dụng: 16
a/ Đất công trình công cộng cấp thành phố, khu ở: 16
b/ Đất cây xanh, TDTT thành phố (Công viên trung tâm đô thị, công viên khu ở thành phố): 17
c/ Đất giao thông thành phố và khu ở: 17
d/ Đất trường trung học phổ thông: 17
e/  Đất đơn vị ở  17
IV.2.2.2. Quy hoạch  đất khác trong phạm vi khu dân dụng: 18
a/ Đất hỗn hợp: 18
b/ Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo: 19
b/ Đất công trình di tích, tôn giáo – tín ngưỡng  19
IV.2.2.3. Quy hoạch đất ngoài phạm vi khu dân dụng: 19
a/ Đất công nghiệp, kho tàng: 19
b/ Đất an ninh, quốc phòng: 19
c/ Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 19
IV.3. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan. 19
IV.3.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn phân khu: 19
IV.3.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan : 20
V. THIẾT KẾ ĐÔ THỊ 20
V.1. Đánh giá đặc trưng về môi trường và cảnh quan kiến trúc: 20
V.2. Các nguyên tắc thiết kế đô thị: 20
V.3.1. Cấu trúc không gian đô thị phân khu: 21
V.3.2. Phân vùng thiết kế đô thị: 21
V.3.3. Thiết kế đô thị đối với khu chức năng  22
a/ Công trình công cộng cấp thành phố, khu ở, đơn vị ở: 22
b/ Công trình giáo dục, dạy nghề: 23
c/ Đất cây xanh: 23
d/ Đât nhóm nhà ở: 24
e/ Đât di tích, tôn giáo tín ngưỡng: 25
f/ Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo: 25
g/Đất giao thông: 26
V.3.4. Thiết kế đô thị đối với các điểm nhấn trọng tâm: 26
V.3.7. Thiết kế đô thị đối với các không gian mở: 27
VI. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT. 27
VI.1. Giao thông  27
VI.1.1. Nguyên tắc và giải pháp thiết kế  27
VI.1.2. Nội dung thiết kế. 28
VI.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật 31
VI.2.1. Quy hoạch thoát nước mưa  31
VI.2.2. Quy hoạch san nền  33
VI.3. Quy hoạch cấp nước  34
VI.4. Quy hoạch Cấp điện  35
VI.5. Quy hoạch Thông tin liên lạc  37
VI.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường  38
VI.6 .Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến HTKT: 41
VI.7 .Tổng hợp đường dây đường ống: 42
VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC.. 42
VII.1. Mục đích và nội dung: 42
VII.3. Hiện trạng môi trường: 43
VII.4. Đánh giá tác động, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường: 45
a/ Địa hình, địa mạo: 47
b/ Khí hậu : 47
c/ Địa chất thuỷ văn, địa chất công trình : 47
VIII.2. Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị: 48
VIII.2.1. Phân loại công trình ngầm đô thị: 48
VIII.2.2. Dự báo nhu cầu phát triển và sử dụng không gian ngầm đô thị: 48
VIII.2.3. Phân vùng chức năng sử dụng không gian ngầm: 49
VIII.2.4. Xác định hệ thống giao thông ngầm: 49
a/ Đường sắt đô thị: 49
b/ Các tuyến đường bộ cấp đô thị: 49
c/ Các bãi đỗ xe ngầm: 49
VIII.2.5. Xác định hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm: 50
VIII.2.6. Xác định các khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm: 50
VIII.2.7. Nguyên tắc, yêu cầu đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm; 50
VIII.2..8. Đánh giá môi trường chiến lược  50
IX. QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG.. 51
IX.1. Yêu cầu chung: 51
IX.2. Yêu cầu về quy hoạch kiến trúc: 51
IX.3. Yêu cầu về xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 51
IX.4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường: 51
X. QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU (GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030) 51
X.1. Mục tiêu quy hoạch: 51
a/ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đợt đầu: 51
b/ Quy mô dân số dự kiến giai đoạn đầu: 52
X.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội & đô thị đợt đầu: 52
X.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đợt đầu: 52
XI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
XI.2. Kiến nghị hướng giải quyết. 53
XI.1. Kết luận: 53
XI.2. Kiến nghị: 53
a/ Một sô nội dung kiến nghị điều chỉnh thay đổi: 53
b/ Một số nội dung kiến nghị khác: 55
 

I. PHẦN MỞ ĐẦU
I.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
Thực hiện chỉ đạo của của UBND Thành phố Hà Nội trong việc nghiên cứu, lập kế hoạch thực hiện cụ thể hóa quy hoạch chung Hà Nội. Theo Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011. Phân khu đô thị S1 thuộc địa giới hành chính các huyện Từ Liêm và huyện Đan Phượng nằm trong khu vực phát triển mở rộng đô thị trung tâm, là một trong 5 phân khu thuộc chuỗi đô thị phía Đông đường Vành đai 4,  có vai trò quan trọng đối với thành phố trung tâm tạo lập hình ảnh đô thị mới hiện đại chất lượng cao. Trong Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được định hướng phát triển là khu đô thị sinh thái tập trung gắn với trục phát triển mới Tây Thăng Long, phát triển một tổ hợp dịch vụ công cộng với bệnh viện cao cấp.
Hiện trạng khu vực nghiên cứu chủ yếu là đất canh tác và làng xóm. Do có đặc điểm nằm tại vùng giáp ranh giữa huyện Từ Liêm và huyện Đan Phượng đây là khu vực tập trung nhiều dự án phát triển đô thị, tuy nhiên phần lớn các dự án này đang ở giai đoạn nghiên cứu.Với địa hình tương đối bằng phẳng, phân khu đô thị S1 là nơi hội đủ các điều kiện và được đánh giá thuận lợi để phát triển đô thị.
Để thực hiện chủ trương của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng và UBND Thành phố Hà Nội nhằm đáp ứng kịp thời công tác quản lý xây dựng đô thị; làm cơ sở để lập quy hoạch chi tiết; hướng dẫn giải quyết là các dự án, đồ án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi hợp nhất mở rộng Thủ đô Hà Nội và lập các dự án đầu tư xây dựng theo đúng quy định, việc lập quy hoạch phân khu đô thị S1 là cần thiết.
I.2. Mục tiêu và yêu cầu đối với khu vực lập quy hoạch:
- Cụ thể hóa các định hướng của hồ sơ của hồ sơ Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 nhằm đáp ứng thời gian, yêu cầu quản lý nhà nước.
- Xác định khung kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
- Làm cơ sở tổ chức lập các quy hoạch chi tiết; Đề xuất danh mục các chương trình đầu tư và dự án chiến lược; Kiểm soát phát triển và quản lý đô thị; Hướng dẫn, giải quyết  các dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi hợp nhất mở rộng Thủ đô Hà Nội để phù hợp với các định hướng của Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Đề xuất phương án khớp nối, đồng bộ hóa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các dự án trên địa bàn.
I.3. Căn cứ thiết kế quy hoạch:
a/ Các văn bản pháp lý:
- Luật Quy hoạch đô thị;
- Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị;
- Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
- Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
- Thông tư 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
- Quyết định 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định 691/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị S1;
- Văn bản số 6609/UBND-XD ngày 09/8/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về việc triển khai thực hiện Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội;
- Văn bản số 40-KL/HU ngày 19/09/2011 của UBND huyện Đan Phượng về việc góp ý kiến đối với đồ án quy hoạch phân khu đô thị S1 và GS;
- Biên bản hội nghị về việc lấy ý kiến các cơ quan tổ chức các nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về đồ án Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2, S3, S4 và GS tại UBND huyện Hoài Đức tháng 12 năm 2011.
- Công văn số 10523/UBND-XD ngày 05/12/2011 của UBND Thành phố về việc triển khai các đồ án quy hoạch trên địa bàn Thành phố;
- Công văn số 10540/UBND-XD ngày o5/12/2011 của UBND Thành phố về việc khẩn trương oàn thành các đồ án quy hoạch phân khu trên địa bàn Thành phố;
- Thông báo số 228/TB-HĐTĐ ngày 20/01/2012 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc thông báo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch phân khu đô thị thành phố Hà Nội về các đồ án Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2, S3.
- Thông báo số 401/QHKT-QHC ngày 17/02/2012 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc thông báo kết luận cuộc họp về kiểm tra hoàn chỉnh lập đồ án Quy hoạch phân khu đô thị S5, N5, N7, N8, N9 (đợt 1); S1, S2, S3, N4, N11 (đợt 2) trong 17 đò án Quy hoạch phân khu đã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch giữa Sở Quy hoạch – Kiến trúc và Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội.
- Thông báo số 41/TB-UBND ngày 27/02/2012 của UBND huyện Từ Liêm thông báo kết luận của đồng chí Lê Văn Thư – Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm tại Hội nghị “Báo cáo lấy ý kiến cộng đồng dân cư đối với quy hoạch các phân khu đô thị S1, S2, S3, S4 và GS tại huyện Từ Liêm”.
- Thông báo số 58 /TB-UBND ngày 19/3/2012 của UBND Thành phố tại cuộc họp Tập thể UBND Thành phố về các đồ án Quy hoạch phân khu S1, S2, S3, S4.
- Thông báo số 30/TB-BXD ngày 23/01/2013 của Bộ Xây dựng thông báo kết luận của Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Đình Toàn tại cuộc họp nghe báo cáo về việc lập QHPK, QH Xây dựng khác theo quyết định số 1259/QĐ-TTg;
- Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 04/2/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị S1, tỷ lệ 1/5000;
b/ Nguồn tài liệu, số liệu, bản đồ:
- Hồ sơ đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Các đồ án, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn đang trình thẩm định và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Bản đồ đo đạc hiện trạng, tỷ lệ 1/5.000.
-  Quy chuẩn, Tiêu chuẩn và các văn bản pháp luật hiện hành;
- Căn cứ các hồ sơ đã giải quyết có liên quan;
- Căn cứ các văn bản pháp luật hiện hành.
II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÂN KHU ĐÔ THỊ
II.1. Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên:
a/ Vị trí, giới hạn khu đất:
- Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch phân khu đô thị S1 nằm ở phía Tây thành phố trung tâm, thuộc chuỗi đô thị phía Đông đường vành đai 4 (khu vực phía Nam sông Hồng).
- Phân khu đô thị S1 thuộc địa giới hành chính các xã Liên Hồng, Hạ Mỗ, Liên Hà, Liên Trung, Tân Hội, Tân Lập huyện Đan Phượng và các xã Thượng Cát, Tây Tựu, Liên Mạc huyện Từ Liêm.
- Giới hạn cụ thể như sau:
   + Phía Bắc giáp nêm xanh thuộc Phân khu đô thị GS.
   + Phía Tây đến vành đai xanh phía Tây đường vành đai 4.
   + Phía Đông giáp vành đai xanh thuộc Phân khu đô thị GS.
   + Phía Nam giáp nêm xanh thuộc Phân khu đô thị GS.
- Quy mô nghiên cứu: 1189,32 ha
b/  Địa hình, địa mạo :
 Địa hình tự nhiên trong phạm vi nghiên cứu phần lớn là đất canh tác địa hình tương đối bằng phẳng, có xu thế thấp dần từ Bắc xuống Nam.
+ Cao độ nền khu vực ruộng canh tác:     từ 5.5 - 8.5m.
+ Cao độ nền khu vực làng xóm hiện có: từ 6.5 - 10,0m.
c/  Khí hậu :
Khu vực nghiên cứu cùng chung với khí hậu của Thành phố Hà Nội. Trong vùng bị ảnh hưởng của khí hậu gió mùa.
d/ Địa chất thuỷ văn, địa chất công trình :
- Địa chất thuỷ văn: Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thuỷ văn sông Hồng, sông Đáy và sông Nhuệ. Địa chất công trình: khu vực này nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 8.
e/ Cảnh quan thiên nhiên :
Khu vực nghiên cứu mang cảnh quan đặc trưng của làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ với hơn 60% là đất canh tác nông nghiệp nằm xen kẽ là các làng xóm lâu đời.
II.2. Hiện trạng dân cư:
- Tổng quy mô dân số:                                                26040 người
Trong đó:
+ Huyện Đan Phượng:                                      25840 người
+ Huyện Từ Liêm:                                            200 người
Trong đó:
+ Dân số dưới độ tuổi lao động:                     7020 người    chiếm: 26,49%
+ Dân số trong độ tuổi lao động:                    14599 người   chiếm: 56,18%
+ Dân số trên độ tuổi lao động:                      4421 người      chiếm: 17,33%
II.3.  Hiện trạng sử dụng đất :
- Tổng diện tích:                                                            1189,32  ha.
Trong đó:
+ Huyện Đan Phượng:                                                  916,00 ha.
+ Huyện Từ Liêm:                                                      273,32 ha.
-Đất canh tác nông nghiệp: Chủ yếu trồng lúa và hoa màu, phần đất này chiếm diện tích lớn trong toàn khu vực nghiên cứu.
-Đất vườn: Bao gồm các vườn cây ăn quả, vườn cây cảnh, tập trung ở xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm và một phần xã Tân Lập, huyện Đan Phượng.
-Đất ở làng xóm: Khu vực nghiên cứu bao gồm 9 xã thuộc địa bàn 2 huyện Đan Phượng và Từ Liêm.
-Đất công trình công cộng: Bao gồm đất công cộng hành chính như trụ sở UBND xã, trạm y tế, nhà văn hóa, chợ...
-Đất trường học: Toàn bộ khu vực nghiên cứu có 01 trường THPT, 01 trường THCS, 03 trường TH, tập trung ở xã Tân Lập, Tân Hội và xã Hạ Mỗ, huyện Đan Phượng.
-Đất di tích, công trình tôn giáo: Khu vực nghiên cứu có 01 đình làng, 07 chùa thuộc các thôn, làng xóm, 01 lăng thờ. Hầu hết các công trình tôn giáo đều được xếp hạng di tích lịch sử.
 -Đất cây xanh TDTT: Bao gồm một số vườn hoa nhỏ, sân bóng phục vụ dân cư, chủ yếu nằm ven các làng xóm hiện có.
- Đất cơ quan, Viện nghiên cứu, trường đào tạo: Trong khu vực nghiên cứu hiện có 02 trường đào tạo là trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm và trường Cao đẳng Bách nghệ Tây Hà tại xã Tân Lập, huyện Đan Phượng.
-Đất an ninh quốc phòng: Trong khu vực có 2 khu đất thuộc đất an ninh quốc phòng.
-Đất nghĩa trang: Hầu hết các làng xóm đều có nghĩa trang riêng, nằm rải rác và xen lẫn các khu đân cư, trên ruộng canh tác.
- Đất Công nghiệp: Trong khu vực nghiên cứu có một số cụm tiểu thủ công nghiệp (công ty sản xuất gỗ, công ty nhựa, công ty lương thực thực phẩm Thăng Long), làng nghề xã Tân Hội, làng nghề xã Liên Hà nằm dọc theo các tuyến đường liên xã, liên huyện và đều thuộc địa bàn huyện Đan Phượng.
- Mặt nước: khu vực nghiên cứu thuộc vùng tiêu nước sông Hồng, sông Nhuệ. Trong khu vực có nhiều hồ ao nhỏ, nằm rải rác và hệ thống kênh,  mương chủ yếu phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp.
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TT Chức năng sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG 2,23 0,19
2 ĐẤT TRƯỜNG HỌC 6,52 0,55
2,1 Phổ thông trung học 1,85  
2,2 Mầm non + Tiểu học + Trung học cơ sở 4,67  
3 ĐẤT Ở 125,53 10,55
3,1 - Đất ở làng xóm 125,53  
3,2 - Đất ở đô thị 0,00  
4 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… 8,81 0,74
5 ĐẤT CÔNG TRÌNH DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG 1,13 0,10
6 ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG 13,22 1,11
7 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG 7,44 0,63
8 ĐẤT GIAO THÔNG (đường sắt, đường bộ (không bao gồm đường giao thông nội bộ), nhà ga, bến - bãi, đê…) 51,25 4,31
9 ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA 6,21 0,52
10 DỰ ÁN ĐANG TRIỂN KHAI XÂY DỰNG 10,74 0,90
11 ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT KHÔNG SỬ DỤNG (hoang hóa, lầy thụt, xói lở, núi cao…) 909,26 76,45
12 MẶT NƯỚC RUỘNG (ao - hồ, sông - mương…) 46,98 3,95
  TỔNG CỘNG 1189,32 100,00
 
(Nguồn: Số liệu do địa phương và Viện QHXDHN lập)
II.4. Hiện trạng kiến trúc – cảnh quan:
* Cảnh quan tự nhiên:
- Khu vực nghiên cứu có lợi thế nằm tiếp giáp với vùng cảnh quan sông Hồng ở phía Bắc, là không gian cảnh quan thiên nhiên có giá trị.
- Trong khu vực nghiên cứu có nhiều ao hồ phục vụ tưới tiêu thoát nước sẽ là cơ sở để tạo lập không gian cây xanh mặt nước cho đô thị, góp phần cải tạo vi khí hậu và môi trường sống cho dân cư khu vực.
* Kiến trúc công trình:
- Công trình công cộng: Công trình thương mại, dịch vụ, chợ, siêu thị phần lớn quy mô nhỏ phục vụ cấp xã. Các công trình công cộng chủ yếu xây dựng thấp tầng, hình thức kiến trúc chưa gắn kết với không gian xung quanh. Chưa có khu trung tâm công cộng thương mại văn phòng tài chính lớn. Thiếu các không gian công trình lớn tạo điểm nhấn cho khu vực.
Hiện trong khu nghiên cứu chỉ có trạm y tế xã, với tầng cao công trình 1-2 tầng.
Các xã, thôn tổ dân phố có các công trình văn hóa sinh hoạt cộng đồng. Chưa có các công trình văn hóa lớn.
- Công trình trường học, trường mầm non: Các trường học cơ bản được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, phần lớn là công trình được cải tạo nâng cấp và xây dựng mới trong những năm gần đây, tầng cao khoảng 3-4 tầng.
- Công trình nhà ở
+ Nhà ở làng xóm: Nhà ở làng xóm xây dựng từ lâu đời, đa phần thấp tầng, gắn với không gian cây xanh và vườn liền kề.
+ Nhà ở đô thị: Nhà ở đô thị bao gồm các khu nhà ở hiện có gắn với các tuyến đường giao thông chính. Kiến trúc công trình nhà ở đô thị chủ yếu là nhà liền kế, đa phần những loại nhà này được đầu tư vào những năm gần đây nên hình thức kiến trúc tương đối đẹp.
- Công trình di tích, tôn giáo – tín ngưỡng: Chủ yếu là đình, chùa đền nằm trong khu vực làng xóm với kiến trúc cổ.
- Công trình công nghiệp, kho tàng: Trong khu vực nghiên cứu có một số cụm tiểu thủ công nghiệp với hình thức kiến trúc chủ yếu là mái tôn 1 tầng, hình thức kiến trúc xấu.
II.5. Phân tích hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội của các khu vực lân cận liên quan đến khu vực nghiên cứu :
Xung quanh khu vực nghiên cứu là các điểm dân cư nông thôn thuộc các xã Thượng Mỗ, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hồng, Liên Hà, Liên Trung, Tân Hội, Tân Lập  huyện Đan Phượng và các xã Thượng Cát, Liên Mạc, Minh Khai, Tây Tựu huyện Từ Liêm. Mỗi xã trên đều có hệ thống các công trình công cộng hành chính như trụ sở UBND xã, trạm y tế xã, nhà văn hóa xã...; mỗi xã đều có 1 trường TH, 1 trường THCS, trên địa bàn huyện Đan Phượng hiện có 3 trường THPT với khoảng 5.500 học sinh, nhìn chung đảm bảo về quy mô diện tích trường học phục vụ dân cư trong khu vực.
II.6. Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật :
II.6.1 Hiện trạng giao thông
* Các tuyến đường thành phố và khu vực trong khu quy hoạch:
   - Tuyến đường tỉnh lộ 70 và tỉnh lộ 422 kết nối khu vực nghiên cứu với Quốc lộ 32. Đường 70 cắt qua khu vực nghiên cứu với bề rộng mặt đường từ 5-6m, cấp phối bê tông nhựa.
* Các tuyến đường khác:
- Ngoài tuyến đường 70 cắt qua khu vực nghiên cứu, không có tuyến đường lớn nào cắt qua. Các tuyến đường nối khu vực làng xóm với đê sông Hồng, sông Đáy có quy mô nhỏ, nhiều đoạn giao cắt với đê không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. Đường hiện trạng có mặt cắt không lớn , dao động chủ yếu trong khoảng 4-8m kết cấu đường bê tông, đường đất và cấp phối bê tông nhựa đối với các đường tỉnh lộ, liên xã.
- Trong khu vực không có bãi đỗ xe tập trung lớn.
* Nhận xét :
- Giao thông phân khu S1 hiện còn rất thiếu và không đồng bộ.
- Các tuyến đường hiện có trong khu vực đã xuống cấp cần được cải tạo để đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
- Hiện trạng khu vực chủ yếu là đất ruộng nên việc xây dựng mới hệ thống giao thông khá thuận lợi.            
II.6.2 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
* Hiện trạng cao độ nền:
Khu vực làng xóm cao độ trung bình H=6.5m-8.5m. Cao độ nền khu vực làng xóm cơ bản phù hợp với định hướng Quy hoạch chung
Khu vực ruộng canh tác cao độ trung bình H=4.0m-7.5m.
 
* Thoát nước:
Hầu hết khu vực làng xóm đều đã có hệ thống thoát nước chung (thoát chung cho cả nước mưa và nước thải).
Tại các xã, làng xóm nước mưa tự chảy theo độ dốc địa hình.
Nhận xét:
Đối với khu dân cư hiện có trong khu vực nghiên cứu không xảy ra hiện tượng úng ngập. Tuy nhiên, tại những khu vực đã và đang có dự án triển khai, tồn tại các điểm ngập cục bộ do quá trình xây dựng làm  ảnh hưởng hệ thống thoát nước.
II.6.3. Hiện trạng cấp nước
- Trong khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch của thành phố. Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu sử dụng bằng nước giếng khoan.
II.6.4. Hiện trạng cấp điện
* Nguồn cấp:
- Hiện tại khu vực đang được cấp điện từ trạm biến áp Chèm 110/35-22-10KV – E6.2-25+63MVA thông qua các trạm biến áp trung gian 35/10KV, 35/6KV trong khu vực.
*  Mạng lưới cấp điện:
.Các tuyến điện cao thế:
- Đường dây 220KV Hà Đông – Chèm (lộ 273A100 – 271, 272E1.6) mạch kép chung tuyến Hòa Bình – Chèm.
- Đường dây 110KV Hà Đông – Chèm mạch kép (2xAC-185).
- Đường dây 110KV Chèm – Phúc Thọ mạch đơn (AC-185).
.Các tuyến điện trung thế 35KV, 22KV và 6KV:
- Khu vực vẫn tồn tại nhiều cấp điện áp là 35KV, 22KV, 10KV, 6KV.
.Mạng dây hạ thế 0,4KV:
- Lưới điện hạ thế sử dụng cấp điện áp 380/220KV, 3 pha 4 dây. Chủng loại dây khác nhau như cáp đi ngầm, cáp đi nổi. Lưới điện hạ áp khu vực chất lượng còn thấp, cũ nát nên tổn thất điện áp cao.
.Chiếu sáng đèn đường:
- Nhiều tuyến đường sử dụng bóng cao áp thủy ngân có hiệu suất phát quang thấp.
- Mức độ chiếu sáng: Trên các tuyến sử dụng chóa đèn có chất lượng thấp. Chưa có chế độ thay bóng định kỳ hàng loạt nên chất lượng chiếu sáng thấp so với tiêu chuẩn quy định.
- Kết cấu lưới điện: Các cột đèn hình thức đẹp, đúng tiêu chuẩn mới chỉ chiếm khoảng 12%. Chủ yếu là các cột đèn sắt tận dụng, cột bê tông li tâm.
* Nhận xét:
- Hệ thống lưới điện trong khu vực chưa đồng bộ, chưa cùng cấp điện áp và còn lạc hậu về công nghệ và thiết bị. Trong quá trình nghiên cứu quy hoạch cần thiết kế mạng lưới cấp điện và hệ thống thiết bị điện đồng bộ, phù hợp tiêu chuẩn và cảnh quan khu vực đảm bảo cấp điện hiệu quả, nâng cao hiệu suất và hạn chế tổn thất điện áp.
II.6.5. Hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc:
* Nguồn cấp:
- Hiện tại khu vực đang được cấp tín hiệu từ các trạm vệ tinh khu vực có dung lượng thuê bao thấp.
*  Mạng lưới cáp quang và đường dây thông tin khu vực:
.Mạng lưới cáp quang:
- Dọc tuyến đường 32 hiện có tuyến cáp quang truyền dẫn tín hiệu trung tâm thông tin Quốc gia đến.
.Các tuyến dây thông tin khu vực:
- Khu vực chưa có các tuyến cáp nhánh hạ ngầm, chủ yếu là các tuyến đường dây thông tin đi nổi chung cột với đường dây điện.
* Nhận xét:
- Hệ thống thông tin liên lạc trong khu vực chưa đồng bộ và còn lạc hậu về công nghệ và thiết bị. Trong quá trình nghiên cứu quy hoạch cần thiết kế mạng lưới thông tin và hệ thống thiết bị công nghệ đồng bộ, phù hợp tiêu chuẩn và cảnh quan khu vực đảm bảo cấp tín hiệu đến từng thuê bao, nâng cao hiệu suất và chất lượng dịch vụ.
II.6.6. Hiện trạng Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
* Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước trong khu vực chủ yếu là hệ thống thoát nước chung, nước thải không được xử lý thoát trực tiếp vào hệ thống mương hở, mương nắp đan rồi xả ra các kênh mương tiêu chính trong khu vực. Mạng cống thoát nước có kích thước nhỏ, chất lượng kém, thường bị lắng đọng đất cát do xây dựng, quản lý, nạo vét không thường xuyên, làm giảm khả năng tiêu thoát.
Đối với các khu công nghiệp trong khu vực, mội số khu đã xây dựng trạm xử lý nước thải. Tuy nhiên, hiệu quả xử lý vẫn còn nhiều hạn chế.
Chất thải rắn trong các khu vực dân cư, sản xuất chưa được xử lý tập trung hoàn toàn, gây ô nhiễm về môi trường.
* Quản lý chất thải rắn và Nghĩa trang:
- Rác thải: tại khu vực làng xóm, hiện đã có công ty vệ sinh môi trường thu gom giác thải. Tuy nhiên năng lực hoạt động còn hạn chế, chỉ mới thu gom được khoảng 40% lượng rác thải hàng ngày.
- Nghĩa trang, nghĩa địa: Hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa phân tán trong khu vực. Các hình thức táng theo truyền thống là nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm.
* Nhận xét:
Trong khu vưc quy hoạch, các điểm tập trung dân cư, hầu hết đều phát triển từ lối sống làng xóm truyền thống. Khi mật độ dân cư đông, các chất thải từ sinh hoạt tăng cao làm mất cân bằng môi trường tự nhiên, gây ô nhiễm. Khi lập quy hoạch cần có giải pháp cải tạo, nâng cao dời sống cho khu vực dân cư này.
II.7. Các đồ án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan:
II.7.1. Đánh giá thực hiện quy hoạch chung:
   * Giai đoạn trước thời điểm 26/7/2011 (trước khi QHCHN2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt). Trong ranh giới nghiên cứu, phát triển đô thị được thực hiện theo các quy hoạch sau:     
- Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 (Quy hoạch 108) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998.
   - Quy hoạch ngành gồm: Quy hoạch giao thông; Quy hoạch cấp điện;. Quy hoạch mạng lưới giáo dục; Quy hoạch 3 lực lượng giao thông, phòng cháy chữa cháy, cảnh sát cơ động; Quy hoạch công nghiệp; Quy hoạch mạng lưới xăng dầu; Quy hoạch vật liệu xây dựng…
   * Giai đoạn từ thời điểm 26/7/2011 đến nay (khi QHCHN2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt):
   - Trên cơ sở Quy hoạch chung xây dựng Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, các quy hoạch chuyên ngành và quy hoạch phân khu đang được nghiên cứu triển khai như: Giao thông; cấp điện; cấp nước; nghĩa trang; chất thải; thương mại; giáo dục… trong đó quy hoạch cấp điện đã được phê duyệt.
II.7.2. Quy hoạch, dự án có liên quan:
   Trong ranh giới nghiên cứu quy hoạch phân khu hiện có 05 đồ án quy hoạch, dự án đang được nghiên cứu triển khai. Bao gồm 02 đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt; 01 đồ án quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp đang trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch; 02 Dự án  đã được cấp có thẩm quyển chấp thuận chủ trương đầu tư.
II.7.3. Đánh giá, phân loại các quy hoạch, dự án có liên quan:
   Trên cơ sở các đồ án, dự án nêu trên, đối chiếu với Hồ sơ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, việc đánh giá phân loại như sau: 
* Đánh giá phân loại:
Loại 1: Với các đồ án, dự án đã được phê duyệt nằm thuộc đợt 1 trong danh mục 244 đồ án , dự án đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép tiếp tục triển khai.
Loại 2: Các đồ án đã được phê duyệt, chưa phù hợp với định hướng quy hoạch chung, sẽ được điều chỉnh phù hợp trong Quy hoạch phân khu.
Loại 3: Các đồ án mới có chủ trương, đã đang lập nhiệm vụ quy hoạch sẽ nghiên cứu thực hiện tiếp phù hợp theo quy hoạch phân khu.
 
* Nhận xét chung:
Số lượng đồ án, dự án đã được phê duyệt không nhiều, quy mô không lớn, có thể nghiên cứu khớp nối.
II.8. Đánh giá chung:
Thuận lợi :
- Phân khu đô thị S1 thuộc chuỗi đô thị phía Đông đường vành đai 4 có các tuyến đường vành đai quan trọng đi qua như tuyến đường vành đai 4, vành đai 3,5 và tuyến đường 70 kéo dài.
- Khả  năng kết nối tốt với đô thị trung tâm thông qua tuyến đường Tây Thăng Long.
- Là khu vực có tốc độ đô thị hóa khá nhanh với địa hình tương đối bằng phẳng chủ yếu là đất canh tác thuận lợi phát triển đô thị.
- Cảnh quan sinh thái phong phú, nằm giữa 2 trục cảnh quan vành đai xanh sông Nhuệ và hành lang  xanh ngoài vành đai 4.
Khó khăn :
- Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện trạng yếu kém, thiếu đồng bộ.
- Lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Do vậy, vấn đề chuyển đổi lao động việc làm trước mắt cũng như lâu dài là vấn đề lớn cho chính quyền địa phương nói riêng và xã hội nói chung.
- Dân cư làng xóm hiện hữu sống phân tán
- Có nhiều dự án hiện trạng chưa được triển khai hoặc triển khai một phần, đặc biệt trên địa bàn tỉnh Hà Tây cũ.
Cơ hội :
- Nằm trong khu vực  được định hướng phát triển mạnh với mục tiêu là khu đô thị sinh thái tập trung gắn với trục phát triển mới Tây Thăng Long.
- Là khu vực cửa ngõ của đô thị trung tâm với nhiều tuyến giao thông công cộng  vận chuyển hành  khách khối lượng lớn.
- Có nhiều chức năng công cộng quan trọng được định hướng trong quy hoạch chung thủ đô Hà Nội.
- Là  khu vực phát triển đô thị mật độ cao – giảm tải áp lực về dân số cho đô thị trung tâm.
Thách thức :
- Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng có thể hủy hoại môi trường tự nhiên.
- Cân bằng giữa lợi ích  kinh tế và an sinh xã hội trong khu vực.
-         Sự thiếu thống nhất của các dự án đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai hoặc đã triển khai cục bộ.
-         Kiểm soát quá trình đô thị hóa của các làng xóm dân cư hiện hữu.
III. CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN.
III.1. Chỉ tiêu sử dụng đất, công trình:
 
Đất xây dựng đô thị khoảng:    90 - 120 m2 đất/người
Trong đó:    
Đất dân dụng đô thị: 80-90 m2 đất/người
                      (Không bao gồm hồ điều hòa và đất giao thông thành phố)
Bao gồm:    
Đất công trình công cộng: ≥ 5,0 m2 đất/người
Đất trường THPT, dạy nghề ≥ 0,6 m2 đất/người
Đất cây xanh, TDTT: ≥ 7,0 m2 đất/người
Đất giao thông (đến đường khu vực): ≥ 15,0 m2 đất/người
Đất đơn vị ở: 26-50 m2 đất/người
Gồm:    
Đất công cộng đơn vị ở 0,9-1,2 m2 đất/người
Đất cây xanh đơn vị ở ≥ 2,0 m2 đất/người
Đất trường tiểu học, THCS, mầm non ≥ 2,7 m2 đất/người
Đất ở 20-35 m2 đất/người
III.2. Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
a/ Giao thông:
- Tỷ trọng đất đường giao thông (tính đến đường khu vực) đạt 23,02%.
- Mật độ mạng lưới đường (tính đến đường khu vực) đạt 6,52 km/km2.
- Chỉ tiêu chỗ đỗ xe tính toán  4,0 ¸ 5,0m2/người.
b/ Cấp nước :
+ Nước sinh hoạt (Qsh) 200 l/ng.ngđ
+ Nước phục vụ công cộng dịch vụ  thành phố(Qdv) 40 m3/ha.ngđ
+ Nước tưới cây thành phố 30 m3/ha.ngđ
+ Nước rửa đường khu vực trở lên 5 m3/ha.ngđ
+ Nước cấp cho công trình HTKT, an ninh quốc phòng 30 m3/ha.ngđ
+ Nước phục vụ công cộng dịch vụ đơn vị ở (Qdv) 15%Qsh
+ Nước cấp cho khu, cụm công nghiệp tập trung (Qcn) 40 m3/ha.ngđ
+ Nước dự phòng, rò rỉ 20%(1+2+3+4+5+6+7)
c/ Cấp điện, thông tin liên lạc :
* Cấp điện:
- Đất đơn vị ở 0,8 KW/ người
- Đất công cộng    
+ Đất công cộng thành phố, dịch vụ hỗn hợp, cơ quan, viện nghiên cứu, trường học 450 KW/ha
+ Đất công cộng, trường học khu ở 25 % (điện sinh hoạt khu ở)
- Đất cây xanh 10 KW/ha
- Đất đường giao thông, bãi đỗ xe 12 KW/ha
- Đất an ninh Quốc phòng, HTKT 200 KW/ha
* Thông tin liên lạc:
- Thuê bao sinh hoạt 2 thuê bao/ hộ gia đình
- Thuê bao công cộng thành phố, công cộng khu ở, hỗn hợp, cơ quan, trường học, viện nghiên cứu 150 thuê bao/ ha
- Thuê bao cây xanh thành phố, cây xanh khu ở, bến bãi đỗ xe 10 thuê bao/ ha
- Thuê bao an ninh quốc phòng, công nghiệp 25 thuê bao/ ha
- Thuê bao hạ tầng kỹ thuật 15 thuê bao/ công trình
 
d/ Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt 200 l/người–ng. đêm
- Nước thải công cộng Thành phố 40m3/ha-ngày đêm
- Nước cấp cho công trình công cộng khu ở, đơn vị ở và dịch vụ khác trong khu ở và đơn vị ở 15% (a)
- N­ước thải công trình hạ tầng kỹ thuật, an ninh quốc phòng 30m3/ha-ngày đêm
 
* Vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn tính toán chất thải rắn sinh hoạt                  : 1,3 kg/ người.ngày
- Tiêu chuẩn tính toán chất thải rắn công nghiệp                        : 0,2tấn/ha.ngày
- Hệ số chất thải rắn công cộng và khách vãng lai          : K=1,2
IV. BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC.
IV.1. Tính chất, chức năng và ý tưởng chủ đạo
a/ Tính chất và chức năng phân khu:
- Là đô thị phát triển mới, mật độ cao kết hợp cải tạo phát triển các khu vực làng xóm đô thị hóa.
- Trung tâm đa chức năng cửa ngõ phía Tây của đô thị trung tâm.
- Là trung tâm Y tế cấp khu vực.
- Là đầu mối giao thông.
b/ Ý tưởng chủ đạo:
-  Hình thành các trung tâm mới về thương mại, dịch vụ của đô thị. Tạo dựng đô thị cửa ngõ phía Bắc của đô thị trung tâm, gắn với quảng bá những đặc trưng cơ bản của Thủ đô: xanh, văn minh, hiện đại, dịch vụ ….
- Phát triển các khu đô thị mới đồng bộ hiện đại gắn với cải tạo, chỉnh trang, xây dựng lại các khu ở hiện có, tạo dựng một phân khu đô thị hoàn chỉnh, đáp ứng các nhu cầu hạ tầng xã hội và nhà ở phục vụ khu công nghiệp.
- Tổ chức không gian cảnh quan đô thị, kết nối với không gian xanh của khu vực phân khu GS phía Nam, đồng thời gắn kết với không gian cảnh quan sinh thái sông Hồng, tạo hướng mở đô thị về phía Bắc. Hình thành các trục đô thị, trục cảnh quan và các không gian điểm nhấn trọng tâm, đảm bảo sự liên kết hài hòa với không gian xung quanh.
- Hình thành đầu mối hạ tầng kỹ thuật, là đầu mối giao thông gắn với các trung tâm đô thị, đảm bảo kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng chung khu vực.
- Ở phía Đông khu vực nghiên cứu, giáp tuyến đường chính, xây dựng bệnh viện lớn cấp khu vực với công nghệ hiện đại, quy mô lớn đáp ứng cho nhu cầu thiết yếu của người dân .
IV.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
IV.2.1. Quy hoạch sử dụng đất:
a/ Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản
TT Chức năng sử dụng đất Diện tích
(ha)
Chỉ tiêu
(m2/người, hs)
Tỷ lệ
(%)
A Đất dân dụng 1081,57 108,16 90,94
1 Đất công cộng thành phố 31,53 3,15 2,65
2 Đất cây xanh, TDTT thành phố 116,53 11,65 9,80
3 Đường, quảng trường, nhà ga và bến - bãi đỗ xe thành phố 150,29 15,03 12,64
4 Đất khu ở 783,22 78,32 65,85
4.1 - đất công cộng khu ở 26,72 2,67 2,25
Trường trung học phổ thông (cấp 3) 9,39 23,48 0,79
4.2 - đất cây xanh, TDTT khu ở 123,60 12,36 10,39
4.3 - đường phố, điểm đỗ - dừng xe  khu ở 123,51 12,35 10,38
4.4 - đất đơn vị ở 500,00 50,00 42,04
B Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng 73,02 - 6,14
5 Đất hỗn hợp 56,21 - 4,73
6 Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo… 15,68 - 1,31
7 Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng 1,13 - 0,10
C Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng 34,73 - 2,92
8 Đất an ninh, quốc phòng 8,33 - 0,70
9 Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật 26,40 - 2,22
  Tổng cộng 1189,32 118,93 100,00
  Dân số (người) 100000    
(Diện tích các khu vực cây xanh bao gồm cả hồ điều hòa, mương thoát nước trong khu đất. Diện tích đất cây xanh không bao gồm hồ điều hòa khoảng 71,55ha; đạt chỉ tiêu 7,16m2/người. Diện tích đất dân dụng không bao gồm hồ điều hòa và đường, quảng trường thành phố khoảng  900,28ha; đạt chỉ tiêu 90,03m2/người.)
- Phân khu đô thị S1 được chia thành 3 khu và 16 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển. Ranh giới các ô quy hoạch được giới hạn từ cấp đường chính khu vực trở lên.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu “gộp” tối đa của đơn vị ở nhằm kiểm soát phát triển chung. Trong quá trình triển khai lập quy hoạch hoặc dự án ở giai đoạn sau, có thể áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định.
- Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa thực hiện đầu tư xây dựng, cần được nghiên cứu xem xét điều chỉnh theo quy định hiện hành để phù hợp quy hoạch phân khu.
- Đối với đất công nghiệp kho tàng hiện có không phù hợp với quy hoạch phân khu này, từng bước di dời đến khu vực tập trung theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Quỹ đất sau khi di dời được thực hiện theo quy hoạch này được duyệt.
- Đối với đất an ninh quốc phòng sẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở tỉ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Việc lập dự án, cải tạo, xây dựng phải tuân thủ theo luật định và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và mộ hiện có không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập mộ đến khu vực nghĩa trang tập chung của thành phố:
+ Trong giai đoạn quá độ, khi Thành phố chưa có quỹ đất để quy tập mộ. Các ngôi mộ hiện có được tập kết tạm vào nghĩa trang tập trung hiện có (mà vị trí các nghĩa trang này trong quy hoạch được xác định là đất cây xanh). Các nghĩa trang tập kết tạm này phải được tổ chức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (tuyệt đối không được hung táng mới).
+ Về lâu dài, khi Thành phố có quĩ đất dành cho các khu nghĩa trang tập trung của Thành phố. Nghĩa trang hiện có và khu vực tập kết tạm các ngôi mộ trong các lô đất nêu trên sẽ di chuyển phù hợp với quy hoạch nghĩa trang của thành phố và phần đất này được sử dụng làm đất cây xanh, thể dục thể thao theo quy hoạch.
- Đối với các tuyến đường quy hoạch (từ đường phân khu vực trở xuống) đi qua khu ở hiện sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn, phù hợp với điều kiện hiện trạng.
b/ Dân số và phân bố dân cư:
- Quy mô dân số:
      + Dự báo đến năm 2030:                                                                 68.000 người
      + Tối đa đến năm 2050:                                                                  100.000người.
Trong đó:
+ Dân số hiện có khoảng :                                                              26.000 người
+ Dự báo dân số tăng thêm đến năm 2030 khoảng :                   47.000 người.
+ Dự báo dân số tăng tối đa đến năm 2050 khoảng :                  74.000 người.
IV.2.2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội và đô thị:
IV.2.2.1. Quy hoạch đất dân dụng:
a/ Đất công trình công cộng cấp thành phố, khu ở:
- Đất công trình công cộng cấp thành phố, khu ở bao gồm các chức năng chính: Thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, hành chính quản lý đô thị. 
- Đất công trình công cộng cấp thành phố chủ yếu nằm trên các tuyến đường chính đô thị. Tại đây hình thành tổ hợp các trung tâm thương mại dịch vụ, các công trình hoạt động văn hóa và bệnh viện cấp khu vực... đáp ứng nhu cầu cửa ngõ phía Tây của đô thị.
- Đất công cộng khu ở bao gồm các trung tâm thương mại, văn hóa, giáo dục thường xuyên… phục vụ cho người dân trong khu ở và khu vực lân cận (thuộc các khu dân cư nằm trong vành đai xanh, nêm xanh liên kề).
- Các công trình công cộng cấp thành phố và khu ở cần tổ chức thành các trung tâm mang tính chất hỗn hợp trên cơ sở nhóm chức năng (thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính). Trong đất công cộng thành phố, khu ở không xây dựng nhà ở ổn định lâu dài và công trình ngoài dân dụng.
* Công trình y tế:
- Đất xây dựng công trình y tế bao gồm: Bệnh viện, phòng khám đa khoa, trung tâm y tế, nhà hộ sinh, trạm vệ sinh phòng dịch...
* Công trình văn hóa:
- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình văn hóa phục vụ dân cư đô thị và khu vực.
- Đất xây dựng các công trình văn hóa bao gồm: nhà văn hóa, nhà hát, rạp xiếc, rạp chiếu phim, triển lãm, thư viện, câu lạc bộ…
 
* Công trình công cộng khác:
- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình công cộng khác, bao gồm các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội…
b/ Đất cây xanh, TDTT thành phố (Công viên trung tâm đô thị, công viên khu ở thành phố):
- Đất cây xanh, TDTT cấp thành phố chủ yếu nằm phân bố trên trục đường chính của khu vực nghiên cứu, gắn với các hoạt động thể dục thể thao, vui chơi giải trí, nghỉ ngơi, thư giãn cho người dân đô thị.
- Đất cây xanh, TDTT khu ở được bố trí tại hạt nhân khu ở. Đất cây xanh, TDTT khu ở chủ yếu là cây xanh, vườn hoa, đường dạo và bố trí các hoạt động vui chơi giải trí cho các lứa tuổi.
+ Các khu vực công viên, cây xanh, vườn hoa được nghiên cứu, khai thác triệt để không gian mặt nước hiện có, tạo lập các trục cảnh quan kết hợp với không gian đi bộ gắn kết với công viên khoa hoạc công nghệ. Tại đây bố trí các hoạt động vui chơi giải trí phục vụ cho nhiều lứa tuổi.
+ Các công trình thể dục thể thao và sân thể thao cơ bản được bố trí trong khu vực công viên cây xanh với tỷ lệ thích hợp đảm bảo phục vụ nhu cầu nâng cao sức khỏe thể chất cho người dân. 
c/ Đất giao thông thành phố và khu ở:
- Đất giao thông thành phố và khu ở bao gồm: Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; Đường chính khu vực, đường khu vực; quảng trường; đường sắt đô thị và ga đường sắt đô thị; bến - bãi đỗ xe….
- Hệ thống quảng trường được tổ chức tại các điểm giao cắt của các tuyến giao thông, trước các không gian công viên cây xanh và công trình công cộng.
d/ Đất trường trung học phổ thông:
- Trường trung học phổ thông bố trí tại hạt nhân của khu ở với quy mô được xác lập là đảm bảo đủ phục vụ cho học sinh trong khu ở và khu vực lân cận.
e/  Đất đơn vị ở
Các đơn vị ở với quy mô dân số từ 8000-14000 và một số nhóm nhà ở độc lập. Các  đơn vị ở được bố trí 3 khu ở, bao gồm: đất công cộng đơn vị ở, cây xanh, trường tiểu học, trung học cơ sở, mầm non, các nhóm nhà ở và giao thông. Hạt nhân đơn vị ở là vườn hoa, cây xanh, công trình công cộng đơn vị ở và trường học.Với các nhóm ở độc lập, chỉ tiêu trường học có thể được sử dụng theo các đơn vị ở lân cận.
Cụ thể các thành phần đất đơn vị ở trong phân khu đô thị như sau:
* Đất công cộng đơn vị ở:
Đất công cộng đơn vị ở là đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, giáo dục, quản lý hành chính phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở, bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng; trạm y tế; nhà văn hóa, phòng truyền thống, thư viện, bưu điện; trụ sở quản lý hành chính đơn vị ở (tương đương cấp phường)...
* Đất cây xanh đơn vị ở:
Đất cây xanh đơn vị ở nhằm giải quyết các nhu cầu vui chơi, nghỉ dưỡng và thể dục thể thao cho người dân trong đơn vị ở, bao gồm: Các vườn hoa, sân bãi TDTT (như: sân thể thao cơ bản, bể bơi (nếu có), nhà tập đơn giản…) và các khu vui chơi giải trí phục vụ các lứa tuổi...
* Đất trường tiểu học, trung học cơ sở
- Trường tiểu học, trung học cơ sở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong đơn vị ở. Xây dựng mới kết hợp cải tạo chỉnh trang nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở hiện có.
* Đất trường mầm non
- Trường mầm non đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ. Xây dựng trường mầm non mới kết hợp cải tạo chỉnh trang nâng cấp các trường mầm non hiện có.
* Đất nhóm nhà ở
Đất nhóm nhà ở bao gồm đất ở, cây xanh, dịch vụ công cộng nhóm nhà ở, vườn hoa, đư­ờng nội bộ, sân chơi luyện tập TDTT, bãi đỗ xe… Trong đất ở bao gồm nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn.
* Đất giao thông đơn vị ở:
Đất giao thông đơn vị ở bao gồm đường giao thông từ đường phân khu vực trở xuống và bãi đỗ xe.
Đường giao thông xác lập trên bản vẽ được định hướng về hướng tuyến, mặt cắt ngang theo cấp đường nhằm kết nối với hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, làm cơ sở để cụ thể hóa mạng lưới giao thông trong giai đoạn sau. Đối với mạng đường từ đường phân khu vực trở xuống mà đi qua các khu ở hiện có, có thể  được nghiên cứu điều chỉnh để phù hợp với thực tế và phải đảm bảo kết nối giao thông và HTKT chung khu vực.
Bãi đỗ xe trong đơn vị ở nằm trong thành phần các chức năng đất đơn vị ở, vị trí và quy mô sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau.
Tổng diện tích đất giao thông đơn vị ở khoảng 24,91 ha, đạt chỉ tiêu 2,49 m2/người.
IV.2.2.2. Quy hoạch  đất khác trong phạm vi khu dân dụng:
a/ Đất hỗn hợp:
- Đất hỗn hợp bao gồm các chức năng như dịch vụ thương mại, văn phòng, khách sạn, nhà ở.
- Đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ bao gồm các công trình liên quan đến hoạt động thương mại, dịch vụ như: trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, chợ, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ,tài chính, ngân hàng …
b/ Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo:
- Đất cơ quan, trường đào tạo được xác định trên cơ sở cơ quan, trường đào tạo hiện có và nhu cầu của khu vực. Xây dựng các trường đào tạo dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên nhằm giải quyết vấn đề chuyển đổi lao động việc làm. Các khu đất cơ quan, văn phòng khác sẽ được xác định trên cơ sở quỹ đất công cộng, hỗn hợp thành phố, khu ở và được cụ thể hóa ở giai đọan lập quy hoạch 1/500 được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b/ Đất công trình di tích, tôn giáo – tín ngưỡng
- Bảo tồn tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích, tôn giáo theo luật định.
- Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng bao gồm cả hành lang bảo vệ các công trình này theo Luật định.
IV.2.2.3. Quy hoạch đất ngoài phạm vi khu dân dụng:
a/ Đất công nghiệp, kho tàng:
- Đất làng nghề, nhà máy xí nghiệp nhỏ lẻ trong khu vực nghiên cứu được chuyển đổi thành đất dân dụng, ưu tiên phát triển hạ tầng xã hội phục vụ chung khu vực.
- Đất làng nghề được quy hoạch tập chung về phía Đông Bắc giáp khu vực Depot tuyến đường sắt số 4.
b/ Đất an ninh, quốc phòng:
- Đất an ninh quốc phòng được bố trí như hiện trạng với quy mô là quỹ đất còn lại sau khi mở đường theo quy hoạch.
c/ Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bao gồm đất xây dựng Depot đường sắt, trạm điện....
IV.3. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan.
IV.3.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn phân khu:
- Với ý tưởng đưa cấu trúc mặt nước, cây xanh làm yếu tố cảnh quan chủ đạo trong đô thị, thông qua các tuyến cây xanh trải dài theo hướng Đông Bắc – Tây Nam và Tây Bắc – Đông Nam tạo sự kết nối hệ thống cây xanh trong đô thị với hệ thống cây xanh sinh thái sông Hồng ở phía Bắc đô thị và các hệ thống cây xanh của nêm xanh, vành đai xanh....Từ đó hình thành các lõi trung tâm của không gian đô thị S1 theo dạng “tuyến”  bám dọc các trục đường chính của đô thị với hướng Tây Bắc – Đông Nam, hội tụ hướng về không gian Đô thị Trung tâm của Hà Nội.
Với hình thức bố trí không gian sử dụng đất như vậy không chỉ tạo sự kết nối và hướng mở của đô thị về phía không gian cảnh quan  ở khu vực xung quanh, mà còn đảm bảo được sự phù hợp với nhu cầu phát triển của Thành phố và định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
Đô thị được tổ chức với mật độ “nén” ở khu vực trung tâm đô thị, các khối nhà cao tầng này đã tạo nên bộ mặt kiến trúc hiện đại cho đô thị và giải quyết lớn khối lượng nhu cầu nhà ở cho dân cư khu vực. Đồng thời, không gian đô thị có chiều cao và mật độ thấp dần về phía Bắc và phía Nam của đô thị tạo sự chuyển tiếp, hài hòa với không gian, cảnh quan sinh thái sông Hồng, nêm xanh và các làng xóm lân cận.
- Đối với các công trình làng xóm cũ cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh hạ tầng xã hội, giữ được cấu trúc làng xóm cũ: mật độ xây dựng thấp, nhiều sân vườn, hình thức công trình kiến trúc truyền thống.
IV.3.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan :
Dựa trên tình hình hiện trạng tự nhiên và xã hội của khu vực và đồ án Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan đối với Phân khu đô thị S1 được định hướng như sau:
- Cải tạo chỉnh trang, thực hiện giãn dân cho các khu vực làng xóm nhằm giảm bớt mật độ xây dựng trong làng xóm và gìn giữ được những đặc trưng truyền thống. Các điểm dân cư hiện có cần được tôn trọng và nghiên cứu kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật với các khu đô thị phát triển mới.
- Bảo tồn các công trình di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng.
- Bổ sung nâng cấp hệ thống dịch vụ hạ tầng xã hội: giáo dục, y tế, văn hóa, khu cây xanh... ưu tiên phát triển hạng mục hạ tầng xã hội cho khu vực.
- Giải quyết vấn đề chuyển đổi lao động việc làm: xây dựng các khu đào tạo nghề, quy hoạch các khu công cộng hỗn hợp, dịch vụ đô thị, cơ quan, văn phòng thu hút lực lượng lao động địa phương.
- Kết nối không gian đô thị với không gian xanh sông Hồng, tạo tầm nhìn mở rộng từ khu vực phát triển trung tâm về phía không gian xanh sinh thái sông Hồng, đồng thời kết nối với hệ thống  làng xã hiện hữu và các khu đô thị mới.
V. THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
V.1. Đánh giá đặc trưng về môi trường và cảnh quan kiến trúc:
- Khu vực nghiên cứu nằm kề cận với sông Hồng là không gian cảnh quan thiên nhiên có giá trị.
- Trong khu vực nghiên cứu có một số ao hồ, kênh rạch phục vụ tưới tiêu thoát nước sẽ là cơ sở để tạo lập không gian cây xanh mặt nước, cải tạo môi trường đô thị.
- Các cụm làng xóm với đặc trưng kiến trúc của vùng Bắc Bộ.
V.2. Các nguyên tắc thiết kế đô thị:
- Tuân thủ định hướng phát triển không gian quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (QHCHN2030) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011.
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc đô thị; phải có tính kế thừa kiến trúc, cảnh quan đô thị và phù hợp với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hoá địa phương; phát huy các giá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của từng vùng, miền trong kiến trúc, cảnh quan đô thị.
- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.
- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu.
- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình  có liên quan. 
V.3. Giải pháp thiết kế đô thị phân khu:
V.3.1. Cấu trúc không gian đô thị phân khu:
Phân bố khu vực nghiên cứu thành các khu vực trên cơ sở ranh giới nghiên cứu với các không gian cảnh quan tự nhiên hoặc các tuyến đường giao thông chính đô thị. Hình thành trung tâm cấp đô thị, khu vực và các khu ở hoặc đơn vị ở độc lập.
Phát triển các khu đô thị mới đồng bộ hiện đại gắn với cải tạo, chỉnh trang, xây dựng lại các khu ở hiện có, tạo dựng một phân khu đô thị hoàn chỉnh, đáp ứng các nhu cầu hạ tầng xã hội, nhà ở cao cấp tầm cỡ quốc tế và nhà ở sinh thái chất lượng cao.
Tổ chức không gian cảnh quan cao tầng, thấp tầng và trung tầng hài hòa, tạo các điểm nhấn quan trọng về không gian hình khối, hình thức kiến trúc mang tính hiện đại nhưng không làm mất đi bản sắc dân tộc, tỉ lệ công trình thân thiện với con người. Hình thành các trục đô thị, trục cảnh quan và các không gian điểm nhấn trọng tâm, đảm bảo sự liên kết hài hòa với không gian xung quanh.
Tại các khu ở hình thành các đơn vị ở, với hạt nhân khu ở là khu công viên, vườn hoa cây xanh, trung tâm thương mại, dịch vụ và trường trung học phổ thông.
Các đơn vị ở tổ chức các nhóm ở, với hạt nhân đơn vị ở là khu cây xanh, vườn hoa, công cộng đơn vị ở và cụm trường tiểu học, trung học cơ sở.
Theo đó hình thành hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật: trạm cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, bến bãi đỗ xe.
V.3.2. Phân vùng thiết kế đô thị:
Phân vùng thiết kế đô thị trên cơ sở các khu vực dựa trên cơ sở ranh giới nghiên cứu với các không gian cảnh quan tự nhiên hoặc các tuyến đường giao thông chính đô thị đã được xác lập trong quy hoạch sử dụng đất.
Phân vùng thiết kế đô thị trong phân khu bao gồm các khu chức năng đô thị, các ô quy hoạch, trục đường chính, khu vực không gian mở, khu vực điểm nhấn, cụ thể như sau:
- Các khu chức năng đô thị, gồm: công trình công cộng thành phố, khu ở, đơn vị ở; công viên, cây xanh mặt nước; công trình thể dục thể thao; đường giao thông và các tiện ích đô thị; các nhóm nhà.
- Các ô quy hoạch đã xác lập trong phân khu đô thị 
- Các trục tuyến chính, quan trọng là tuyến đường Tây Thăng Long, đường vành đai 3,5, đường Quốc lộ 70, tuyến đường theo hướng Bắc Nam đi trục Hồ Tây Ba vì và cầu Thượng Cát.
- Điểm nhấn quan trọng là các không gian xung quanh điểm giao cắt giữa tuyến đường Tây Thăng Long với các trục đường chính của khu vực.
- Các không gian mở: kết nối với khu cây xanh trung tâm thành phố phía Tây khu vực nghiên cứu.
V.3.3. Thiết kế đô thị đối với khu chức năng
a/ Công trình công cộng cấp thành phố, khu ở, đơn vị ở:
* Chức năng:
Công trình công cộng cấp thành phố, khu ở, đơn vị ở bao gồm các chức năng chính: Thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, hành chính quản lý đô thị và công trình công cộng hỗn hợp khác. 
 * Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
 - Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHCHN2030.
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.
- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu ; hệ số sử dụng đất tối đa, tối thiểu ; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.
- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam đối với các chức năng thành phần của đất công cộng thành phố, khu ở, đơn vị ở về công trình Thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, hành chính quản lý đô thị và công trinh công cộng hỗn hợp khác 
- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình  Thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, hành chính quản lý đô thị và công trình công cộng hỗn hợp.
 
 
* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
- Tổ chức hệ thống công cộng: Hệ thống công cộng đô thị được bố trí dọc trên tuyến đường Tây Thăng Long và được bố trí tập trung tại nút giao giữa đường vành đai 3,5 và đường Tây Thăng Long.
- Phân khu đô thị S1 được với nhiều loại hình khác nhau phục vụ cho nhu cầu đa dạng của người dân như chung cư cao tầng hoặc các khu vực biệt thự nhà vườn với mục đích giảm mật độ xây dựng, tăng diện tích cây xanh và các không gian công cộng.
b/ Công trình giáo dục, dạy nghề:
* Chức năng:
Công trình giáo dục, dạy nghề bao gồm các trường trung học phổ thông, dạy nghề; trung học cơ sở; tiểu học; mầm non.
* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
 - Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHCHN2030.
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam đối với các công trình giáo dục. 
- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình  giáo dục như quy định trường chuẩn quốc gia...
* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
- Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.
c/ Đất cây xanh:
* Chức năng:
Cấu trúc không gian xanh đô thị lấy không gian xanh sinh thái sông Hồng ở phía Bắc của phân khu S1 làm yếu tố tự nhiên để xác định hình thái đô thị. Tổ chức các dải xanh trong đô thị, tạo hướng mở các khu ở về phía không gian xanh sinh thái sông Hồng, tạo nên hình ảnh đô thị sinh thái gắn kết với tự nhiên. Không gian cây xanh, vui chơi giải trí được bố trí nhiều dọc theo hướng Đông Bắc – Tây Nam nhằm kết nối với không gian sinh thái sông Hồng và các nêm xanh. Bố trí các hồ điều hòa, đảm bảo chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật, góp phần cải thiện vi khí hậu và cảnh quan cho khu vực.
Đất cây xanh trong phân khu đô thị gồm cây xanh thành phố, khu ở, đơn vị ở (công viên, vườn hoa, cây xanh đường phố). Cây xanh đô thị bao gồm cả công trình thể thao, khu vui chơi giải trí, đường đi, sân bãi, mặt nước và một số công trình kiến trúc trong khuôn viên công viên, vườn hoa.
* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
 - Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHCHN2030.
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
- Khai thác hợp lý không gian mặt nước nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.
* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
   Cây xanh trong phân khu đô thị phải được gắn kết chung với các loại cây xanh sử dụng hạn chế, cây xanh chuyên môn, và vành đai xanh ngoài phân khu đô thị (kể cả mặt nước) thành một hệ thống hoàn chỉnh, liên tục.
   Cây xanh phải thoả mãn yêu cầu thông gió, chống ồn, điều hoà không khí và ánh sáng, cải thiện tốt môi trường vi khí hậu để đảm bảo nâng cao sức khoẻ vận động viên và người tham gia thể thao.
Bố cục cây xanh công viên, vườn hoa, cây xanh đường phố cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.
Tổ chức không gian xanh phải tận dụng, khai thác, lựa chọn đất đai thích hợp, phải kết hợp hài hoà với mặt nước, với môi trường xung quanh, tổ chức thành hệ thống với nhiều dạng phong phú : tuyến, điểm, diện
d/ Đât nhóm nhà ở:
* Chức năng:
Đất nhóm nhà ở bao gồm đất ở, cây xanh, dịch vụ công cộng nhóm nhà ở, vườn hoa, đư­ờng nội bộ, sân chơi luyện tập TDTT, bãi đỗ xe… Trong đất ở bao gồm nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn.
Đất nhóm nhà ở phân loại thành đất nhóm nhà ở xây dựng mới; nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng lại và nhóm nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang để kiểm soát phát triển
 * Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
 - Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHCHN2030.
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.
 
* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
- Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.
- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển đa dạng với các loại hình nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn…đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh.
Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng lại bao gồm các khu vực nhà ở hiện có nằm kề cận các tuyến đường giao thông từ đường phân khu vực trở lên hoặc các trục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo của phân khu đô thị. Theo đó, các khu vực này cần được thiết kế đô thị đồng bộ hiện đại về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hài hòa với khu vực ở hiện có đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển đa dạng với các loại hình nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn…đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh.
e/ Đât di tích, tôn giáo tín ngưỡng:
* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
- Tuân thủ quy định Luật di sản
- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
- Đảm bảo khu vực bảo vệ I của di tích theo Luật định; Khu vực bảo vệ II là khu vực bao quanh hoặc tiếp giáp với khu vực bảo vệ I để bảo vệ cảnh quan và môi trường – sinh thái của di tích và là khu vực được phép xây dựng các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị của di tích.Việc xác định khu vực bảo vệ II được thực hiện theo Luật định.
f/ Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo:
* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
 - Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHCHN2030.
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.
- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu ; hệ số sử dụng đất tối đa, tối thiều ; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.
- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
g/Đất giao thông:
* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
 - Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHCHN2030.
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.
- Tuân thủ quy hoạch giao thông đã được xác lập trong quy hoạch phân khu.
- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
V.3.4. Thiết kế đô thị đối với các điểm nhấn trọng tâm:
* Chức năng:
Cụm công trình điểm nhấn trong đô thị được quy hoạch tại khu vực có tầm nhìn thuận lợi, nằm ở xung quanh khu vực gần các nút giao cắt đường đi Sơn Tây với các tuyến đường vành đai 4 hay tuyến đường đi trục Hồ Tây Ba Vì,  đường đi cầu Thượng Cát như trên hình vẽ. Đóng vai trò như những công trình điểm nhấn của đô thị và đồng thời cũng là điểm nhấn của khu vực cửa ngõ phía Tây của đô thị trung tâm.
* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
- Tuân thủ định hướng phát triển không gian quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (QHCHN2030) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011.
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc đô thị; phải có tính kế thừa kiến trúc, cảnh quan đô thị và phù hợp với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hoá địa phương; phát huy các giá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của từng vùng, miền trong kiến trúc, cảnh quan đô thị.
- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.
- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu.
V.3.7. Thiết kế đô thị đối với các không gian mở:
* Chức năng:
- Các không gian mở: kết nối không gian xanh tập trung của thành phố ở phía Tây khu vực nghiên cứu với hệ thống công viên, cây xanh mặt nước chính của phân khu đô thị.
- Chức năng trong khu vực bao gồm: công viên sinh thái nông nghiệp; vườn hoa, cây xanh, mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí; công trình, sân bãi tập luyện TDTT; công trình thương mại, dịch vụ (quy mô nhỏ)…
* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
- Tuân thủ định hướng phát triển không gian quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (QHCHN2030) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011.
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc đô thị; phải có tính kế thừa kiến trúc, cảnh quan đô thị và phù hợp với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hoá địa phương; phát huy các giá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của từng vùng, miền trong kiến trúc, cảnh quan đô thị.
- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.
- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu.
- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo luật, nghị định, thông tư và tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình  có liên quan.  
* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
- Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.
VI. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
VI.1. Giao thông
VI.1.1. Nguyên tắc và giải pháp thiết kế
- Mạng lưới giao thông chính của Phân khu đô thị S1 được thiết kế cơ bản tuân thủ theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
- Bổ sung, cập nhật các quy hoạch chi tiết, chỉ giới đường đỏ các tuyến đường được duyệt, trên cơ sở đó điều chỉnh cục bộ một số tuyến đường, mặt cắt ngang đường cho phù hợp với cơ cấu chức năng sử dụng đất đồng thời đảm bảo mật độ mạng lưới đường, tỷ trọng đất đường theo quy chuẩn xây dựng đã được ban hành.
- Xác định các đầu mối giao thông chính trên địa bàn Phân khu đô thị S1 bao gồm: đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, bến xe, bãi đỗ xe...đảm bảo đáp ứng được cho nhu cầu phát triển mạng lưới giao thông trên địa bàn Phân khu đô thị nói riêng cũng như giao thông trên cửa ngõ phía Tây Bắc của Thành phố nói chung.
VI.1.2. Nội dung thiết kế.
- Mạng lưới đường giao thông trong khu vực bao gồm đầy đủ các cấp hạng đường: đường cao tốc đô thị, đường chính và trục chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực, đường khu vực và đường phân khu vực.
a/ Các tuyến đường cấp đô thị
- Tuyến đường cao tốc đô thị: Đường vành đai 4 đoạn từ nút giao đường vành đai 4 với đường trục Tây Thăng Long đến hết ranh giới Phân khu đô thị S1 hướng đi cầu Hồng Hà, hướng tuyến Bắc - Nam bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=120m, thành phần đường cao tốc gồm 8 làn xe bề rộng 16mx2, dải cây xanh cách ly 2 bên đường rộng 2.5m-9.5m; thành phần đường gom 2 bên 6 làn xe rộng 10.5mx2, 2 làn xe buýt nhanh BRT rộng 4.5mx2; thành phần đường sắt vành đai và hành lang bảo vệ rộng 16m; dải phân cách trung tâm rộng 4m, hè đường rộng 10mx2.
- Tuyến đường trục Tây Thăng Long: Hướng Đông - Tây, nối từ trung tâm Tây Hồ Tây qua Phân khu đô thị S1 và các huyện Đan Phượng, Phúc Thọ, Sơn Tây. Bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=60,5m, gồm 6 làn xe chính rộng 11.25mx2; đường gom 2 bên 4 làn xe rộng 7mx2; đường sắt đô thị số 4 chạy ngầm hoặc nổi (thực hiện theo dự án riêng); dải phân cách trung tâm rộng 6m, dải phân cách giữa đường chính và đường gom rộng 1mx2 ; hè đường rộng 8mx2.
- Tuyến đường vành đai 3,5: Hướng tuyến Bắc - Nam, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=60m, gồm 6 làn xe chính rộng 11.25mx2; đường gom 2 bên 4 làn xe rộng 6mx2; đường sắt đô thị số 7 chạy ngầm hoặc nổi (thực hiện theo dự án riêng); dải phân cách trung tâm rộng 5.5m, dải phân cách giữa đường chính và đường gom rộng 1mx2 ; hè đường rộng 8mx2. (mặt cắt 3-3)
- Các tuyến đường liên khu vực: Bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=40-50m, gồm 6-8 làn xe rộng (12m-15m)x2; dải phân cách trung tâm rộng 3m; hè đường rộng 6.5mx2.
b/ Các tuyến đường cấp khu vực
- Các tuyến đường chính khu vực: Về vị trí và quy mô cơ bản tuân thủ theo quy hoạch chung đã xác định có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=30m, gồm 4 làn xe rộng 7.5mx2; dải phân cách trung tâm rộng 5m; hè đường rộng 5mx2.Riêng có một tuyến đường chính khu vực đi qua khu trung tâm xã Tân Hội được mở rộng dải phân cách lên 20m để tạo trục cảnh quan cho khu vực bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=45m.
- Các tuyến đường khu vực: Có mặt cắt ngang điển hình B= 20-24m, gồm 3-4 làn xe rộng 10.5m-14m; hè đường rộng (3m-5m)x2. (mặt cắt 6-6, mặt cắt 6C-6C, mặt cắt 6D-6D). Riêng có một tuyến đường  khu vực đi qua khu trung tâm xã Tân Hội được mở rộng dải phân cách  để bố trí đường sắt đô thị bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=40m.
c/ Các tuyến đường cấp nội bộ:
Các tuyến đường phân khu vực: có mặt cắt ngang điển hình B= 13m đến 17m.
Đối với khu vực các làng, xóm hiện có giải pháp qui hoạch giao thông ở đây là cải tạo các ngõ, ngách hiện có và mở một số tuyến đường phân khu vực mới đi qua các khu vực có mật độ xây dựng thấp. Ngoài ra có đưa ra một số vị trí quay xe, đỗ xe, phục vụ cứu thương, cứu hoả, tập kết rác  và cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật...
d/ Các tuyến đường sắt đô thị và các hình thức giao thông khác:
-      Đường sắt quốc gia:
Khu vực Phân khu đô thị S1 có 01 tuyến đường sắt quốc gia: Tuyến đường sắt vành đai phía Tây Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc và Tây Bắc: nối từ ga Ngọc Hồi đến ga Tây Hà Nội và ga Phùng đi các tỉnh phía Bắc và Tây Bắc chạy song song với đường vành đai 4. Trong đồ án này đã xác định hành lang dự trữ xây dựng tuyến đường sắt trên.
-      Đường sắt đô thị:
Theo quy hoạch dự kiến có tuyến đường đường sắt đô thị số 4 (trong đồ án này dự kiến đi ngầm, tuy nhiên tuyến đi ngầm hay nổi sẽ được xác định theo dự án riêng), tuyến đi dọc theo hành lang tuyến trục Tây Thăng Long sau đó đi vào khu vực trung tâm công cộng của khu vực kết thúc tại depot. Trên tuyến này dự kiến bố trí 5 vị trí ga hành khách, trong đó có một ga sẽ liên thông với ga của tuyến đường sắt đô thị số 7 (tại vị trí giao nhau của 2 tuyến này, cũng là trung tâm công cộng cấp thành phố của khu vực Phân khu đô thị S1).
Tuyến đường sắt đô thị số 7(trong đồ án này dự kiến đi ngầm, tuy nhiên tuyến đi ngầm hay nổi sẽ được xác định theo dự án riêng), tuyến đi dọc theo  hành lang của tuyến đường vành đai 3,5. Trên tuyến này dự kiến bố trí 1 ga hành khách là ga liên thông với tuyến đường sắt đô thị số 4.
-      Xe buýt:
Dự kiến trên các tuyến giao thông đường cấp phân khu vực trở lên được tổ chức các tuyến giao thông xe buýt, khoảng cách giữa các điểm đỗ từ 300m¸500m. Ngoài ra trên tuyến đường cao tốc đô thị vành đai 4 còn dự kiến bố trí tuyến xe buýt nhanh (BRT), các vị trí dừng đỗ của tuyến này sẽ được nghiên cứu cụ thể theo dự án riêng.
e/ Các nút giao thông:
Các nút giao thông trên địa bàn Phân khu đô thị S1 chủ yếu là hình thức giao bằng. Ngoài ra có một số nút giao thông quan trọng tổ chức giao khác cốt như sau:
- Nút giao giữa đường trục Tây Thăng Long với đường vành đai 3,5, dự kiến xây dựng nút giao thông hoa thị hoàn chỉnh, cầu vượt trên đường Tây Thăng Long.
- Nút giao giữa đường trục Tây Thăng Long với đường vành đai 4, dự kiến cầu vượt trực thông trên đường trục Tây Thăng Long.
- Nút giao giữa đường trục Tây Thăng Long với đường liên khu vực b=40m nối từ quốc lộ 32 đi vành đai 3, dự kiến cầu vượt trực thông trên đường trục Tây Thăng Long và hầm đường bộ trên đường liên khu vực .
- 4  nút giao giữa đường trục Tây Thăng Long với các đường liên khu vực còn lại dự kiến cầu vượt trực thông trên đường liên khu vực.
- Nút giao giữa đường vành đai 3,5 với đường liên khu vực b=40m nối từ quốc lộ 32 đi vành đai 3, dự kiến cầu vượt trực thông trên đường b=40m.
Các nút giao còn lại là các nút giao bằng, trong đó:
- Các nút giao cắt giữa các tuyến đường cấp liên khu vực trở lên với các tuyến đường cấp thấp hơn khác phải đảm bảo khoảng cách giữa các nút giao này từ 250m trở lên.  Trường hợp không đạt, chỉ cho phép rẽ phải vào (ra) từ các làn xe tốc độ thấp ở sát bó vỉa, không được mở dải phân cách giữa, kết hợp biển báo, sơn kẻ phân luồng đèn điều khiển tín hiệu giao thông, các đảo dẫn hướng, tuân theo tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành.
Tại một số đoạn trên các tuyến đường chính đô thị có thể bố trí thêm đường gom có chức năng như đường địa phương, cho phép các tuyến đường cấp nội bộ đấu nối trực tiếp với dải đường gom này.
f/ Tổ hợp ga, depo, trạm xe buýt:
Ga đường sắt quốc gia:
Ga Phùng: là ga trung gian của tuyến đường sắt vành đai, chủ yếu sử dụng là ga hành khách; Chiều dài ga khoảng: 1200m-1500m, chiều rộng nền ga khoảng: 100m-150m, diện tích khoảng: 12ha-23 ha.
Depot:
Vị trí depot tuân thủ theo quy hoạch chung, là điểm kết thúc của tuyến đường sắt đô thị số 4, nằm ở phía góc Tây Bắc của Phân khu đô thị S1, diện tích Depot khoảng 24.44(ha).
 
 
g/ Bãi đỗ xe:
- Khu vực Phân khu đô thị S1 được xác định là khu vực phát triển các đô thị mới, cùng với mạng lưới đường, các điểm đỗ xe công cộng (giao thông tĩnh) được đặt ra và xem xét trong quá trình lập quy hoạch. Căn cứ các chỉ tiêu về quỹ đất cho các bãi đỗ xe đã được Quy hoạch mạng lưới các điểm đỗ xe và bãi đỗ xe công cộng trên địa bàn thành phố đến năm 2020, đư­ợc Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 165/2003/ QĐ-UB , ngày 02 tháng 12 năm 2003. Khu vực Phân khu đô thị S1 thuộc khu vực phát triển xây dựng mới chỉ tiêu bãi đỗ xe  4,0 ¸ 5m2/người, tổng diện tích nhu cầu đỗ xe tính được là 40ha. Trong quy hoạch phân khu bố trí diện tích đất bãi đỗ xe 15.31(ha) bằng 3%-4% diện tích đất đơn vị ở, phần nhu cầu đỗ xe còn lại sẽ được bố trí trong bản thân công trình (cụ thể sẽ được thiết kế trong quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500).
VI.1.3. Các chỉ tiêu đạt được:
TT Chỉ tiêu mạng lưới đường giao thông tính đến: Tỉ lệ Mật độ mạng lưới
(%) (km/km2)
1 Đường cấp đô thị 12.64 2.25
2 Đường cấp khu vực 23.02 6.52
VI.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật   
VI.2.1. Quy hoạch thoát nước mưa
a/  Nguyên tắc:
- Tuân thủ, cụ thể hóa đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Hệ thống thoát nước mưa trong khu đất quy hoạch là hệ thống thoát nước hỗn hợp, khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng tự chảy, khu vực làng xóm hiện hữu sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng.
   - Phù hợp với tình hình hiện trạng khu vực, thuận lợi cho phân kỳ xây dựng.
   - Các tuyến cống thoát nước mưa ngoài việc đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực  lập quy hoạch còn đảm bảo tiêu thoát nước cho các khu vực lân cận.
b/ Định hướng thoát nước khu vực
- Theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (QHCHN2030) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, Phân khu đô thị S1 là một phần của lưu vực lớn phía Bắc Quốc lộ 32, tiêu nước theo 2 hướng chính: thoát về sông Nhuệ phía Đông và thoát vào sông Hồng phía Bắc thông qua trạm bơm cưỡng bức.
Căn cứ vào tình hình thoát nước và cao độ hiện trạng khu vực, các định hướng nêu trên, đề xuất chế độ hoạt động đối với lưu vực phía Bắc Quốc lộ 32, trong đó có Phân khu đô thị S1, như sau: khi mực nước sông Nhuệ ≤+5,50m, toàn bộ lưu vực tiêu tự chảy qua hệ thống sông Đăm, sông Pheo thoát vào sông Nhuệ; khi mực nước sông Nhuệ >+5,50m, lưu vực sẽ được tiêu nước vào sông Hồng thông qua trạm bơm Liên Trung công suất 30m3/s.
- Về cao độ mực nước tại trạm bơm Liên Trung: khi mực nước sông Nhuệ >+5,50m, trạm bơm Liên Trung hoạt động, trên cơ sở tính toán để đảm bảo cân bằng mực nước trong khu vực, phù hợp với cao độ khu vực dân cư làng xóm hiện hữu, lựa chọn cao độ mực nước lớn nhất tại trạm bơm Liên trung là +5,70m ÷ +5,80m.
c/ Tính toán hệ thống thoát nước mưa:
* Phân chia lưu vực thoát nước:
Căn cứ định hướng Quy hoạch chung đã được phê duyệt, hướng thoát nước chính và tình hình hiện trạng khu vực, phân khu đô thị S1 được phân chia thành các lưu vực sau:
- Lưu vực 1A: Nằm phía Đông khu đô thị, giáp với hành lang xanh dọc theo đường vành đai 4. Hướng thoát nước chính của lưu vực này là thoát về mương quy hoạch T4 chạy song song với đường Vành Đai 4 xuống phía Nam và nối thông với hệ thống sông Đăm kéo dài nằm trong phân khu GS.
- Lưu vực 1B: Nằm phía Tây đường vành đai 3.5, có diện tích lớn nhất và hệ thống hồ điều hòa kết hợp với mương quy hoạch chảy theo hai hướng, về phía Bắc ra sông Hồng qua trạm bơm Liên Trung, về phía Nam ra sông Đăm.
- Lưu vực 1C: Nằm phía đông đường Vành đai 3.5, hướng thoát nước chính là vể sông Đăm phía Nam và chảy ra sông Nhuệ.
* Các hồ điều hòa thoát nước:
- Được bố trí trong đất cây xanh thành phố, khu ở đơn vị ở, trên nguyên tắc tận dụng tối đa hệ thống mặt nước và khu đất trũng hiện có. Tổng diện tích mặt nước các hồ điều hòa chính trong phân khu đô thị S1 khoảng 31ha, chiếm khoảng 3.1% diện tích đất xây dựng đô thị, phần diện tích hồ điều hòa còn thiếu so với chỉ tiêu 5% diện tích đất xây dựng đô thị được bù đắp bởi hệ thống mương hồ mặt nước bố trí trong phân khu đô thị GS, đồng thời sẽ tiếp tục bổ sung trong các quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 sau này.
* Mạng lưới cống trong các lưu vực:
- Lưu vực 1A: có diện tích khá nhỏ vì vậy các tuyến cống thoát nước mưa được thiết kế chủ yếu là cống tròn kích thước D1000mm-1200mm được tính toán với chu kỳ 2 năm, đối với các tuyến cống chính kích thước D1500mm được tính toán với chu kỳ 5 năm.
- Lưu vực 1B: Diện tích lưu vực tương đối nên vì vậy sử dụng hệ thống cống bản kích thước BxH từ 1,2mx1.5m – 3mx3m kết nối hệ thống mương với hồ điều hòa kết hợp với các tuyến cống tròn kích thước D1500mm-D2000mm tính toán với chu kỳ 5 năm. Ngoài ra các tuyến cống nhánh kích thước D800-D1250 tính toán với chu kỳ 2 năm.
- Lưu vực 1C: các tuyến cống chính là các tuyến cống tròn kích thước D1500mm-D1750mm, các tuyến cống nhánh kích thước  D800mm-D1250mm. Ngoài ra để kết nối hồ điều hòa trong lưu vực với sông Đăm phía Nam sử dụng tuyến cống bản kích thước BxH 3,5mx3.5m.
VI.2.2. Quy hoạch san nền
a/  Nguyên tắc:
- Quy hoạch cao độ nền phải kết hợp chặt chẽ với quy hoạch thoát nước mưa.
- Nền đô thị phải đảm bảo không bị ảnh hưởng của lũ lụt và các tác động bất lợi của thiên nhiên ( sạt lở, động đất...).
- Cao độ nền khống chế của từng đô thị sẽ được lựa chọn phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn của sông, suối đi qua, ảnh hưởng trực tiếp tới đô thị: Cao độ khống chế dân dụng Hdd = Hmn (P%) + (0,3-0,5)m.
Tần suất P(%) lựa chọn tuỳ thuộc vào từng lưu vực sao cho tuân thủ được với quy chuẩn hiện hành, mức độ quan trọng, không mâu thuẫn với các quy hoạch đã được duyệt và hài hoà với các khu vực đã xây dựng liền kề.
b/ Giải pháp và nội dung:
   - Cao độ nền:
   Được căn cứ vào cao độ mực nước tính toán trên sông Nhuệ, cao độ mực nước tính toán của trạm bơm Liên Trung và tính toán thủy lực hệ thống cống thoát nước. Theo đó, phân khu đô thị S1 có cao độ nền trung bình khoảng 7.0m-7.2m, cơ bản bám sát cao độ của các khu vực dân cư làng xóm hiện hữu.
   - Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.
   - Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
   - Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.
   - Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
 
   c/ Tính toán khối lượng san nền:
Khối lượng đắp nền phạm vi xây dựng mới được tính toán theo công thức sau:
Wô = (Htktb - Htntb) x Fô (m3), trong đó:
+ Wô - khối lượng san nền của các ô đất quy hoạch
+ Htktb - Cao độ nền thiết kế trung bình của ô đất (m)
+ Htntb - Cao độ tự nhiên trung bình của ô đất (m)
+ Fô - Diện tích ô đất (m2)
VI.3. Quy hoạch cấp nước
 
* Các tiêu chuẩn dùng nước:
 
TT Hạng mục Tiêu chuẩn cấp nước
1 Nước sinh hoạt (QSH) 200 l/ng.ngđ
2 Nước phục vụ công cộng dịch vụ thành phố, khu ở 40 m3/ha.ngđ
3 Nước tưới cây thành phố, khu ở 30 m3/ha.ngđ
4 Nước rửa đường cấp đường khu vực trở lên 5 m3/ha.ngđ
5 Nước cấp cho công trình HTKT, an ninh quốc phòng 30 m3/ha.ngđ
6 Nước phục vụ công cộng, tưới cây, rửa đường ... đơn vị ở 15%QSH
7 Nước cấp cho khu, cụm công nghiệp tập trung 40 m3/ha.ngđ
8 Nước dự phòng, rò rỉ 20%(1+2+3+4+5+6+7)
 
* Các hệ số không điều hoà:
- N­ước dân dụng : Kngày = 1.3
- N­ước dự phòng : Kngày = 1.0
 
 
Tổng nhu cầu dùng nước ngày cao nhất khu đô thị S1 (làm tròn) là 55.700 m3/ngđ
c/ Nguồn nước:
- Theo quy hoạch nguồn nước cấp cho Khu vực được lấy từ 2 nhà máy nước dự kiến là:
- Nhà máy nước mặt sông Đà: Công suất hiện tại là 300.000 m3/ngày đêm, công suất đến năm 2020 là 600.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 1.200.000 m3/ngày đêm
- Nhà máy nước mặt sông Hồng: Công suất đến năm 2020 là 300.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 450.000 m3/ngày đêm
d/ Mạng lưới đường ống:
* Các tuyến ống truyền dẫn chính của Thành phố
- Theo quy hoạch Khu vực nghiên cứu được cấp nước trực tiếp từ 3 tuyến ống truyền tải chính từ các nhà máy nước như sau:
- Dọc theo tuyến đường vành đai 3,5 xây dựng tuyến ống cấp nước truyền dẫn f800
- Dọc theo tuyến đường vành đai 4 xây dựng tuyến ống cấp nước truyền dẫn f800
- Dọc theo tuyến đường phía Bắc khu đất xây dựng tuyến ống f800, f1000, f1500.
- Các tuyến ống f400, f300 bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch chính, đấu nối với tuyến ống truyền tải chính, giảm tải cho các tuyến truyền dẫn trung tâm khu vực.
            * Các tuyến ống phân phối:
- Tuyến ống phân phối chính được bố trí mạng vòng đấu nối từ đường ống truyền dẫn trong Khu vực. Mỗi khu ở được đấu nối tối thiểu 2 điểm cấp nước từ các tuyến truyền dẫn, đảm bảo cấp nước liên tục, an toàn, thuận tiện cho công tác quản lý.
- Hệ thống mạng ống cấp nước phân phối là mạng vòng có đường kính từ f150 đến f250 được bố trí trên các trục đường xung quanh khu ở.
e/ Cấp nước chữa cháy:
- Dọc theo các tuyến ống cấp nước đường kính từ F100 trở lên sẽ đặt một số họng cứu hoả, khoảng cách giữa các họng cứu hoả theo quy định, quy phạm hiện hành. Các họng cứu hoả này sẽ có thiết kế riêng và phải có sự phối hợp thống nhất với cơ quan phòng cháy chữa cháy của khu vực. Đối với các công trình cao tầng, cần có hệ thống chữa cháy riêng cho từng công trình.
- Tại các hồ chứa n­ước trong khu vực nghiên cứu có bố trí các hố thu nư­ớc cứu hoả phục vụ cho hệ thống cứu hoả của thành phố.
f/ Khối lượng và khái toán kinh phí
Kinh phí xây dựng mạng lưới thoát nước khoảng 152.227 tỷ đồng
Xem chi tiết phần phụ lục
VI.4. Quy hoạch Cấp điện
a/ Chỉ tiêu thiết kế:
 
Stt Hạng mục Đơn vị Tiêu chuẩn
1 Đất đơn vị ở KW/ người 0,8
2 Đất công cộng    
  Đất công cộng thành phố, khu ở dịch vụ hỗn hợp, cơ quan, viện nghiên cứu, trường học KW/ha 450
  Đất công cộng, cây xanh, trường học, đường giao thông đơn vị ở % (điện sinh hoạt khu ở) 25
3 Đất cây xanh KW/ha 10
4 Đất đường giao thông, bãi đỗ xe KW/ha 12
5 Đất an ninh Quốc phòng, HTKT KW/ha 200
- Tổng công suất biểu kiến: P = 118165 KW = 118,165 MW
- Tổng công suất tính toán S = P / cos φ (cosj=0,85) = 139,0118 MVA.
* Bảng công suất và phân vùng cấp điện các trạm biến áp 110/22KV:
Stt Tên trạm biến áp Vùng phụ tải Công suất tính toán Công suất trạm
MW MVA
1 Trạm biến áp Đan Phượng
110/22KV – 2 x 40MVA
(Xây mới)
A-1, A-2, A-3, A-4,
A-5, A-6, A-7, A-8, Khu dân cư lân cận, Chiếu sáng đường giao thông
67,541 79,460 2x40MVA
2 Trạm biến áp Chèm
110/22KV – 3 x 63MVA
(Cải tạo và nâng công suất)
B-1, B-2, B-3, B-4,C-1, C-2, C-3, C-4, 
Khu dân cư
lân cận
Chiếu sáng đường giao thông
50,624 59,558 3x63MVA
c/ Nội dung và giải pháp:
* Phạm vi thiết kế:
- Cập nhật hệ thống mạng lưới đường dây 220KV, 110KV và trạm biến áp 220KV, 110KV trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch theo các quy hoạch đã được phê duyệt.
- Phân vùng cấp điện trên cơ sở công suất các trạm 110/22KV.
- Thiết kế mạng lưới trung thế 22KV trên cơ sở số liệu sử dụng đất, đảm bảo cấp điện ổn định cho toàn bộ các phụ tải tiêu thụ trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch.
* Nguồn cấp:
- Theo Quy hoạch chung Xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phân khu đô thị S3 được cấp điện từ 3 trạm biến áp sau:
+ Trạm biến áp Chèm 110/22KV – 3x63MVA (cải tạo và nâng công suất): nằm phía Đông giáp ranh giới khu vực nghiên cứu.
+ Trạm biến áp Đan Phượng  110/22KV – 2x40MVA (xây mới): nằm phía Tây Nam, giáp ranh giới khu vực nghiên cứu.
 
* Mạng lưới điện cao thế:
Khu vực có các tuyến điện cao thế 220KV, 110KV hiện có từ trạm biến áp 220KV Hà Đông đến trạm biến áp 220KV, 110KV Chèm dự kiến dỡ bỏ và thay thế bằng tuyến cáp ngầm 220KV, 110KV đi dọc theo tuyến đường 3,5.
* Mạng lưới điện trung thế:
- Trên cơ sở các tuyến cáp trung thế 22KV đã xác định theo quy hoạch chung với nguồn cấp từ 3 trạm nêu trên, thiết kế bổ sung các tuyến cáp trục và cáp nhánh 22KV đi ngầm dọc theo đường quy hoạch từ cấp đường khu vực trở lên:
- Kết cấu lưới mạng 22 KV theo nguyên tắc mạch vòng kín, vận hành hở. Các tuyến cáp 22KV ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60 – 70% công suất so với công suất cực đại cho phép để đảm bảo an toàn khu có sự cố.
- Mạng lưới các tuyến cáp 22KV được thiết kế đảm bảo các trạm hạ thế 22/ 0,4V trong khu quy hoạch có bán kính phục vụ xa nhất không quá 300m.
- Các tuyến cáp trung thế 22KV được bố trí trên vỉa hè và chôn trong đất cùng với các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác. Khoảng cách giữa tuyến cáp điện trung thế với các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác tuân thủ theo quy chuẩn quy phạm hiện hành.
- Tổng công suất tính toán toàn bộ khu vực là P = 118,165 MW ( S = 139,018 MVA), Diện tích chiếm đất mỗi trạm khoảng 50m2 (vị trí và công suất các trạm biến áp sẽ được xác định cụ thể giai đoạn sau). Trạm biến áp tính toán được lựa chọn trên cơ sở công suất tính toán trạm biến áp mẫu S=1000KVA. Tổng diện tích chiếm đất của các trạm biến áp khoảng 7250 m2.
VI.5. Quy hoạch Thông tin liên lạc
a/ Chỉ tiêu thiết kế:
 
Stt Hạng mục Chỉ tiêu thuê bao cố định
1 Thuê bao sinh hoạt 2 thuê bao/ hộ gia đình
2 Thuê bao công cộng thành phố, công cộng khu ở, hỗn hợp, cơ quan, trường học, viện nghiên cứu 150 thuê bao/ ha
3 Thuê bao công cộng, cây xanh, trường học, đường giao thông đơn vị ở 25% thuê bao sinh hoạt
4 Thuê bao cây xanh thành phố, cây xanh khu ở, bến bãi đỗ xe, giao thông. 10 thuê bao/ ha
5 Thuê bao an ninh quốc phòng 25 thuê bao/ ha
6 Thuê bao hạ tầng kỹ thuật 15 thuê bao/ công trình
b/Dự báo số lượng thuê bao: 85563  thuê bao
c Nội dung và giải pháp:
-  Cập nhật hiện trạng các tuyến cáp quang, trạm vệ tinh hiện có và theo quy hoạch trong phạm vi nghiên cứu của đồ án để có giải pháp cải tạo, nâng công suất và dỡ bỏ theo quy hoạch.
-     Tính toán nhu cầu sử dụng thuê bao trong phạm vi nghiên cứu để xác định quy mô, dung lượng các trạm vệ tinh.
-     Bán kính phục vụ của các trạm vệ tinh từ 2 – 3km.
-     Thiết kế bổ sung các tuyến cáp quang  so với quy hoạch chung.
* Nguồn cấp:
- Theo Quy hoạch chung Xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì khu vực sẽ xây dựng các trạm vệ tinh tín hiệu số cung cấp tín hiệu đến từng thuê bao trong khu vực thông qua các tuyến cáp nhánh đấu nối với tuyến cáp trục dọc tuyến đường 32.
+ Trạm vệ tinh N1: dự kiến dung lượng thuê bao 50.000 lines
+ Trạm vệ tinh N2: dự kiến dung lượng thuê bao 40.000 lines
+ Cải tạo trạm vệ tinh Tây Tựu trên cơ sở trạm vệ tinh có dung lượng thuê bao hiện có 1023 lines.
* Giải pháp  thiết kế:
- Cải tạo và nâng cấp tổng đài vệ tinh khu vực Tây Tựu hiện có dung lượng 1023 lines đảm bảo phát triển nhu cầu thuê bao trong khu vực.
-     Tính toán nhu cầu thuê bao trên cơ sở quy mô dân số và tính toán sử dụng đất, phân vùng thuê bao cấp tín hiệu đối với các trạm vệ tinh khu vực. Dung lượng các trạm vệ tinh không quá 10.000 lines.
-     Hệ thống cáp quang thiết kế đi ngầm trong đất hoặc cùng với các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác trong tuynel hoặc hào kỹ thuật.
-     Căn cứ chỉ tiêu tính toán và quy mô sử dụng đất trong khu vực nghiên cứu để tính toán được tổng nhu cầu thuê bao khoảng 85709 số thuê bao, đạt chỉ tiêu 85,7 máy / 100 dân.
-     Các tổng đài vệ tinh liên kết với các tổng đài điều khiển bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo đường quy hoạch.
-     Từ tổng đài vệ tinh xây dựng các tuyến cáp gốc đến các tủ cáp thuê bao và sẽ được xác định trong giai đoạn sau.
VI.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
VI.5.1. Thoát nước thải:
a/ Nguyên tắc:
- Thiết kế đ­ường cống theo nguyên tắc tự chảy, đảm bảo thoát n­ước triệt để cho từng ô đất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch thoát n­ước mư­a - san nền.
- Đối với khu vực dân cư làng xóm hiện hữu sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
b/ Các chỉ tiêu thoát nước thải: lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước
c/ Giải pháp và nội dung:
* Định hướng thoát nước:
- Cơ bản tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về vị trí nhà máy xử lý nước thải và các tuyến cống chính. Theo đó, phân khu quy hoạch S1 được xác định thuộc lưu vực của 2  nhà máy xử lý nước thải: Tây Sông Nhuệ: lưu lượng 5.200 (m3/ngày.đêm) và Tân Hội: lưu lượng 29.850 (m3/ngày.đêm). Nhà máy xử lý nước thải: Tây Sông Nhuệ công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 65.000m3/ng.đ, diện tích khoảng 6,5ha, xây dựng tại khu đất giáp phía Tây sông Nhuệ thuộc xã Tây Tựu huyện Từ Liêm. Nhà máy xử lý nước thải Tân Hội công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 50.000m3/ng.đ, diện tích khoảng 5ha, xây dựng trong khu vực nêm xanh thuộc xã Tân Hội.
* Giải pháp và nội dung thiết kế:
Giải pháp thiết kế:
Do trong phạm vi lập quy hoạch có các khu dân cư làng xóm lâu đời, việc xây dựng hệ thống cống riêng là khó khả thi. Vì vậy, lựa chọn hệ thống thoát nước thải là hệ thống kết hợp theo đó:
   - Đối với khu vực dân cư làng xóm hiện có sử dụng hệ thống riêng. Về giải pháp thiết kế, sẽ xây dựng các tuyến cống bao thu gom nước mưa và nước thải từ khu vực làng xóm. Tại vị trí đấu nối tuyến cống bao với tuyến cống thoát nước thải của Thành phố sẽ xây dựng các ga tách nước thải.
   - Đối với khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống cống riêng hoàn toàn.
   - Nước thải của khu vực làng nghề xây dựng tập trung phải được xử lý bước 1 tại chỗ, sau khi đạt các tiêu chuẩn cho phép mới được xả vào hệ thống thoát nước thải chung của đô thị.
            - Nước thải từ nhà ở, các công trình công cộng, cơ quan... phải được xử lý sơ bộ trước khi xả ra cống nhánh, từ đó dẫn ra các tuyến cống chính và đưa về các trạm xử lý.
* Thiết kế hệ thống thoát nước thải:
   - Việc thiết kế hệ thống thoát nước thải được căn cứ theo đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt. Theo đó, việc phân chia lưu vực và thiết kế mạng lưới cống thoát nước thải nhánh căn cứ theo các tuyến cống thoát nước thải chính (đường kính từ 400-1000mm) đã xác định trong quy hoạch chung. Toàn bộ phân khu đô thị S1, hệ thống nước thải được chịa thành hai lưu vực chính: lưu vực phía Đông đường vành đai 3,5 chảy về trạm xử lý nước thải Tây Thăng Long: diện tích khoảng 225 ha, dân số theo quy hoạch 13.800 người, lưu lượng nước thải 5.200 (m3/ng.đ); lưu vực phía Tây đường vành đai 3,5 chảy về trạm xử lý nước thải Tân Hội: điện tích khoảng 965 ha, dân số theo quy hoạch 86200 người, lưu lượng nước thải khoảng: 30.275 (m3/ng.đ).
   - Trên cơ sở tính toán lưu lượng và thuỷ lực, xác định kích thước các tuyến cống nhánh, độ dốc, cao độ đặt cống và xác định vị trí và số lượng các trạm bơm chuyển bậc. Bố trí các tuyến cống chính có đường kính từ D600-D1000 là trục thu gom nước để giảm độ sâu chôn cống và giảm số lượng các trạm bơm chuyển bậc đồng thời vẫn đảm bảo độ dốc tối thiểu theo tiêu chuẩn. Các tuyến cống nhánh có đường kính D300mm-D400mm, được bố trí dọc theo các tuyến đường quy hoạch.
VI.5.2.  Vệ sinh môi trường:
a/ Các chỉ tiêu tính toán và khối lượng rác thải sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn tính toán chất thải rắn sinh hoạt                 : 1,3 kg/ người.ngày
- Tiêu chuẩn tính toán chất thải rắn công nghiệp            : 0,2tấn/ha.ngày
- Hệ số chất thải rắn công cộng và khách vãng lai          : K=1,2
* Dự báo tổng khối lượng chất thải rắn
Tổng khối lượng chất thải rắn khoảng: 156 tấn/ngày
b/ Nguyên tắc tổ chức thu gom rác thải:
- Tiến hành phân loại rác ngay từ nguồn thải, rác thải thông thường từ các  nguồn thải khác nhau được phân loại theo hai nhóm chính: nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp hoặc tiêu huỷ theo quy định của pháp luật.
- Khu vực làng nghề tập trung: chất thải rắn được phép có thể tái sử dụng, tái chế. Chất thải rắn nguy hại phải được đăng kí chi tiết với các đơn vị chuyên ngành, vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường về khu xử lý tập trung theo quy định.
c/ Rác thải sinh hoạt: 
- Đối với khu vực xây dựng nhà cao tầng: Có hệ thống thu gom chất thải rắn từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên.
- Đối với khu vực xây dựng nhà thấp tầng: chất thải rắn sinh hoạt được thu gom trực tiếp bằng xe đẩy tay theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và công ten nơ kín dung tích tối thiểu là 100lít và không lớn hơn 700 lít. Số lượng, vị trí các thùng và công ten nơ chứa rác được tính toán theo bán kính phục vụ khoảng 100m/thùng. Thu gom và vận chuyển hàng ngày về các điểm tập kết rác cố định, sau đó xe chuyên dụng của cơ quan chức năng sẽ chuyên chở đến nơi xử lý chất thải rắn quy định của Thành phố.
 d/ Rác thải công cộng:
- Đối với khu  vực công trình công cộng, cơ quan, trường học... chất thải rắn được thu gom và vận chuyển thông qua hợp đồng trực tiếp với cơ quan chức năng.
- Với các nơi công cộng như khu vực công viên cây xanh, đường trục chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín dung tích tối thiểu là 100lít và không lớn hơn 1m3 khoảng cách 100m/thùng.
    e/ Nhà vệ sinh công cộng:
   Được xác định theo quy định về quản lý bùn cặn và nhà vệ sinh công cộng trong quy chuẩn xây dựng đô thị:
   - Trên các trục phố chính, các khu thương mại, khu công viên, các bến xe và các nơi công cộng khác phải bố trí nhà vệ sinh công cộng. Tại các khu vực có giá trị đặc biệt về cảnh quan đô thị (như khu công viên) phải xây dựng nhà vệ sinh công cộng ngầm, khoảng cách giữa các nhà vệ sinh công cộng trên các trục phố chính khoảng 1500m.
   - Nước thải của các nhà vệ sinh công cộng được thu gom theo hệ thống thoát nước thải riêng và chất thải phải được xử lý tại chỗ đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định về quản lý chất thải rắn.
- Cụ thể sẽ được xây dựng trong các giai đoạn lập dự án chi tiết sau này.
VI.5.3. Nghĩa trang:
Trong khu quy hoạch có các khu đất là nghĩa trang của địa phương, theo quy hoạch sử dụng đất thì các khu đất này được chuyển đổi thành đất đô thị. Vì vậy phải ngừng chôn cất và di chuyển đến nghĩa trang tập trung theo đúng quy hoạch phát triển đô thị theo quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Trong giai đoạn quá độ, khi Thành phố chưa có quỹ đất để quy tập mộ. Các ngôi mộ hiện có được tập kết tạm vào nghĩa trang tập trung hiện có (mà vị trí các nghĩa trang này trong quy hoạch được xác định là đất cây xanh). Các nghĩa trang tập kết tạm này phải được tổ chức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (tuyệt đối không được hung táng mới).
- Về lâu dài, khi Thành phố có quỹ đất dành cho các khu nghĩa trang tập trung của Thành phố. Nghĩa trang hiện có và khu vực tập kết tạm các ngôi mộ trong các lô đất nêu trên sẽ di chuyển phù hợp với quy hoạch nghĩa trang của thành phố và phần đất này được sử dụng làm đất cây xanh, thể dục thể thao theo quy hoạch.
VI.6 .Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến HTKT:
- Bản vẽ chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội; cập nhật, khớp nối chỉ giới đường đỏ các tuyến đường đã xác định và được cấp thẩm quyền phê duyệt, các hồ sơ chỉ giới lẻ đã xác định.
- Chỉ giới đường đỏ và mặt cắt ngang từ loại đường phân khu vực trở lên của phân khu S1 do giải pháp quy hoạch giao thông xác định sơ bộ, chỉ giới đường đỏ sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500. Tuy nhiên trong quy hoạch này định vị các tuyến đường từ cấp đường chính khu vực trở lên (bao quanh ô quy hoạch). Đối với khu vực làng xóm, xác định mạng đường mang tính định hướng về cơ cấu mạng đường, làm cơ sở cho việc thiết kế và xác định chỉ giới đường đỏ ở giai đoạn quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
- Định vị mạng lưới lưới đường từ loại đường liên khu vực trở lên sẽ được xác định tại hồ sơ riêng của các tuyến đường này hoặc ở dự án quy hoạch cho tiết tỷ lệ 1/500.
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tim đường quy hoạch, mặt cắt ngang đường và các kích thước khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Việc cắm mốc các tuyến đường sẽ tiến hành ở giai đoạn thiết kế chi tiết tỷ lệ 1/500.
- Chỉ giới xây dựng trong quy hoạch phân khu được xác định là khoảng cách tối thiểu theo quy chuẩn xây dựng việt nam 2008 do bộ xây dựng ban hành, chỉ giới xây dựng và khoảng lùi nhằm tạo cảnh quan cho tuyến đường sẽ được xác định cụ thể khi lập dự án hoặc khi lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
 
VI.7 .Tổng hợp đường dây đường ống:
   a/ Nguyên tắc thiết kế
   - Tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn quy phạm về khoảng cách giữa các đường dây đường ống; khoảng cách giữa các đường dây đường ống đến công trình, bó vỉa, cột chiếu sáng.
  - Việc bố trí các đường dây đường ống trên mặt bằng và chiều đứng được thực hiện theo nguyên tắc: ưu tiên các đường ống tự chảy, đường ống khó uốn, các tuyến ống có kích thước lớn.
   - Giảm tối đa việc bố trí đường dây, đường ống dưới phần đường xe chạy.
   b/ Giải pháp và nội dung thiết kế
   - Trên các tuyến đường trục chính và đường chính đô thị bố trí tuy nen kỹ thuật để bố trí các tuyến cáp điện trung thế và hạ thế, ống cấp nước phân phối và dịch vụ, cáp thông tin.
- Dọc theo các tuyến đường liên khu vực B=40-50m tùy thuộc số lượng, chủng loại đường dây, đường ống xây dựng dọc theo đường có thể bố trí tuy nen hoặc hào kỹ thuật
   - Dọc theo các tuyến đường cấp khu vực chủ yếu xây dựng hào kỹ thuật để bố trí  các tuyến cáp điện lực trung thế và hạ thế, cáp thông tin, ống cấp nước phân phối và dịch vụ.
   - Trên các tuyến đường bố trí các tuyến cáp ngầm điện cao thế 220KV và 110KV sẽ bố trí hầm cáp điện lực riêng, có kết hợp bố trí cả cáp điện trung thế 22KV.
   - Trong tuy nen kỹ thuật sẽ không bố trí các tuyến ống cấp nước truyền dẫn đường kính F300mm trở lên do có áp lực cao, kích thước van lớn và các tuyến cống thoát nước thải.
   - Trong hào kỹ thuật sẽ không bố trí các tuyến ống cấp nước phân phối đường kính F250mm trở lên do có áp lực cao, kích thước van lớn và các tuyến cống thoát nước thải.
VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
VII.1. Mục đích và nội dung:
-ĐMC cho QHCXD thủ đô Hà Nội nhằm đạt được sự phát triển đô thị bền vững thông qua lồng ghép các vấn đề và mục tiêu môi trường trong quá trình lập quy hoạch, cụ thể:
- ĐMC được lập nhằm đánh giá được thực trạng môi trường thành phố, các vấn đề môi trường bức xúc cần giải quyết trong QHXD.
- Lồng ghép các mục tiêu môi trường vào trong QHXD, đảm bảo sự thống nhất giữa các mục tiêu môi trường và các mục tiêu quy hoạch.
- Đánh giá, xem xét các tác động tới môi trường của các phương án quy hoạch làm cơ sở lựa chọn phương án ưu tiên.
b/ Nội dung:
- Trên cơ sở Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được thủ tướng chính phủ phê duyệt, nhiệm vụ của ĐMC cho quy hoạch phân khu Đô thị S1 cần quan tâm đến các vấn đề môi trường chủ yếu sau:
+ Các vấn đề về đặc điểm tự nhiên.
+ Các vấn đề môi trường.
VII.3. Hiện trạng môi trường:
a/ Địa hình, địa mạo:
Địa hình tương đối bằng phẳng, có xu thế thấp dần từ Bắc xuống Nam, cao độ đối với khu vực làng xóm từ 6.5-10,0m, với khu vực ruộng canh tác từ 5.5-8.5m.
b/ Môi trường không khí:
Khí hậu khu vực nghiên cứu mang đầy đủ những thuộc tính cơ bản của khí hậu miền Bắc Việt Nam đó là nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mùa đông khá lạnh và ít mưa, mùa hè nắng nóng nhiều mưa tạo nên bởi tác động qua lại của các yếu tố: bức xạ mặt trời, địa hình, các khối không khí luân phiên khống chế.
Chất lượng không khí
Chất lượng môi trường không khí tại khu vực làng xóm hiện có: xuất hiện một số điểm gây ô nhiễm không khí trong khu vực làng xóm: chợ, chợ cóc, các điểm trung chuyển rác thải, các điểm xả của hệ thống cống rãnh.
Chất lượng môi trường không khí tại các đường giao thông: Hiện tại mật đô giao thông trong khu vực còn thấp, chưa xuất hiện ô nhiễm trên các trục đường giao thông. Tuy nhiên, trên các tuyến đường dẫn vào các dự án đang triển khai đàn ô nhiễm bụi mức độ cao.
c/ Môi trường đất:
Thổ nhưỡng trong phân khu đô thị S1 là vùng đồng bằng.
Vùng đồng bằng bao gồm ba loại đất chủ yếu: đất phù sa được bồi đắp hàng năm, đất phù sa không được bồi đắp và đất glay. Trong đó, đất phù sa được bồi đắp hàng năm phân bố chủ yếu ven các con sông Hồng, sông Đuống, sông Đáy.v.v. Đất phù sa không được bồi đắp hang năm phân bố chủ yếu ở phía Nam, phía Đông của thành phố. Đất glay phân bố chủ yếu ở vùng trũng, vùng thấp của thành phố (nguồn QCH).
d/ Hệ sinh thái:
* Hệ sinh thái nông nghiệp:
Ở đây con người chủ yếu canh tác lúa nước, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Hệ sinh thái này đang ngày càng thu hẹp do quá trình đô thị hóa.
* Hệ sinh thái thủy vực:
Hệ sinh thái nước ngọt: hệ sinh thái các ao, hồ, sông. Tính đa dạng và số lượng cá thể loài đang ngày càng suy giảm do các hoạt động, phương thức canh tác của con người.
e/ Hệ thống mạng lưới hạ tầng:
* Giao thông:
Phương thức đi lại của người dân Hà Nội hiện nay cho thấy tình hình tăng về số lượng xe cơ giới là một thách thức cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông trong tương lai. Quá trình đô thị hóa thiếu kiểm soát sẽ làm đa dạng các loại phương tiện cá nhân, tác động trực tiếp đến môi trường. Cùng với đó là sự gia tăng mật độ phương tiện tham gia giao thông, chất lượng quy giảm của các loại phương tiện đang tham gia lưu thông, ý thức bảo vệ môi trường cũng như hành vi của các chủ phương tiện còn nhiều hạn chế mặc dù đã có một bước chuyển biến đột phá khi Chính phủ quyết định cấm sử dụng xăng không chì, từ tháng 7 năm 2001.
Phân luồng, cải tạo các đường có dấu hiệu xuống cấp, hoàn chỉnh tuyến đường vành đai và đường vào khu đô thị. Điều tiết phương tiện giao thông, thông qua việc quy định thời gian lưu thông đối với các phương tiện.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao thông đô thị, tăng cường giao thông công cộng (xe buýt, tàu điện, tàu điện ngầm…)
Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí. Khuyến khích sự phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch như khí thiên nhiên, khí hóa lỏng, cồn nhiên liệu, biodiesel và điện.
Triển khai có hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn Euro2, thực hiện chương trình kiểm tra và bảo dưỡng các phương tiện xe cộ đã đăng ký, không cho lưu hành những xe quá cũ, không đảm bảo chất lượng phương tiện.
Xây dựng các cơ chế và chính sách cho việc lựa trọn việc lưu hành các phương tiện giao thông (thuế môi trường, quy định cấm xe lam, xe 3 bánh…)
Xây dựng hệ thống cây xanh tại các đường mới, tường chắn ồn tại các đường sát khu dân cư.
Quy hoạch các trạm rửa xe trên một số tuyến đường cửa ngõ thủ đô, kết hợp mạng lưới rửa xe nhỏ lẻ trong nội thành.
* Thoát nước và vệ sinh môi trường:
Thoát nước thải: trong khu vực chưa có công trình sử lý nước thải tập trung, chưa có hệ thống thu gom nước thải riêng. Nước thải cơ bản chỉ được xử lý bằng bể tự hoại tại các hộ gia đình sau đó được pha loãng vào hệ thống thoát nước mặt. Đây là các nguồn gây ô nhiễm chính cho sông hồ mặt nước khu vực dân cư, đồng thời ảnh hưởng lớn đến hệ thống nước mặt và nước ngầm chung toàn thành phố.
* Cấp nước:
Trong khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch của thành phố. Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu sử dụng bằng nước giếng khoan. Hiện nay nước giếng khoan cũng đang bị ô nhiễm kim lạo nặng, công nghệ xử lý lạc hậu tác động xấu đến sức khỏe người dân.
* Cấp điện:
Trong khu vực lập quy hoạch, dọc theo các tuyến 110kV  gây ô nhiễm từ mức độ nặng.
VII.4. Đánh giá tác động, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường:
a. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí
Trong quá trình xây dựng các công trình phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Các biện pháp sau đây sẽ được thực hiện để hạn chế các tác động có hại tới môi trường xung quanh:
- Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại. Thiết kế chiếu sáng cho những nơi cần làm việc ban đêm và bảo vệ công trình. Che chắn những khu vực phát sinh bụi và dùng xe tưới nước để tưới đường giao thông trong mùa khô. Không khai thác và vận chuyển về ban đêm. Các phương tiện vận chuyển đều có bạt phủ kín.
- Lập kế hoạch xây dựng và nhân lực chính xác để tránh chồng chéo giữa các quy trình thực hiện, áp dụng phương pháp xây dựng hiện đại, các hoạt động cơ giới hoá và tối ưu hoá quy trình xây dựng.
- Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu được bố trí vào những thời điểm thích hợp, tránh trung một số lượng lớn vào một thời điểm, có thể gây ùn tắc và nguy hiểm vì địa hình núi, đường hẹp.
- Không sử dụng xe, máy quá cũ để vận chuyển vật liệu và thi công công trình.
- Không chuyên chở hàng hoá vượt trọng tải danh định.
- Kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình thi công xây dựng, từ đó đặt ra lịch thi công phù hợp để đạt mức ồn tiêu chuẩn cho phép theo TCVN 5949-1998.
- Không sử dụng cùng một lúc trên công trường nhiều máy móc, thiết bị thi công có gây độ ồn lớn vào cùng một thời điểm để tránh tác động của cộng hưởng tiếng ồn.
Trong quá trình dự án đi vào hoạt động: nguồn gây ô nhiễm không khí chính là do khí thải từ các xe cơ giới nên nồng độ ô nhiễm nhỏ hơn, thảm thực vật rừng có thể đóng vai trò làm hàng rào cây xanh để giảm thiểu ô nhiễm do xe cộ gây ra.
b. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
Ø   Giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn trên khu vực:
- Nước mưa từ khu trộn vật liệu được dẫn vào hệ thống thu gom riêng, xử lý qua song chắn rác, hố ga lắng cặn trước khi thoát vào hệ thống chung.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thi công và vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa. Các tuyến thoát nước đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng ngập trong suốt quá trình xây dựng và không gây ảnh hưởng đến khả năng thoát nước thải của các khu vực bên ngoài khu công nghiệp.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông không để phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc nghẽn.
Ø  Xử lý nước thải sinh hoạt:
- Bố trí các nhà vệ sinh di động tạm thời hoặc phải xây nhà vệ sinh công cộng với bể tự hoại 3 ngăn.
- Cấm phóng uế bừa bãi.
- Giảm thiểu lượng nước thải bằng việc tăng cường tuyển dụng nhân công trong khu vực xây dựng, có điều kiện tự túc ăn ở. Tổ chức hợp lý nhân lực trong các giai đoạn thi công xây dựng.
c. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất
Chất thải sinh hoạt sẽ được thu gom và đổ thải đúng nơi quy định và được hợp đồng với cơ quan gom rác của thành phố để vận chuyển về nơi xử lý.
Các chất thải rắn có thể tái chế hoặc tái sử dụng như bao xi măng, chai lọ, gỗ vụn, sắt vụn... cần thu gom, phân loại và tập trung tại nơi quy định và bán cho người thu mua.
Ngoài ra, một số biện pháp khác cũng sẽ được áp dụng để giảm thiểu tối đa việc gây ô nhiễm môi trường và xói lở đất do quá trình thi công xây dựng dự án như:
+ Sử dụng tối đa lượng đất hữu cơ được bóc tại diện tích đường giao thông để sử dụng và đắp ta luy đường, hạn chế sạt lở.
+ Không khai thác đất, cát san nền từ đất nông nghiệp.
+ Thu mua cát san nền và các vật liệu xây dựng tại các khu vực đảm bảo an toàn về mặt môi trường.
+ Tại các tuyến đường vận chuyển vật liệu và khu vực thi công cần có các biện pháp đắp bờ bao bằng đất hoặc bằng các bao cát; trồng cỏ để che phủ, bố trí hệ thống tiêu thoát nước và đẩy nhanh tiến độ thi công dự án nhằm hạn chế tình trạng xói mòn, lún sụt.
d. Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường xã hội
Trong giai đoạn xây dựng , một số lượng lớn công nhân chuyển tới khu vực dự án làm việc, điều này sẽ làm xáo trộn không nhỏ đến cuộc sống của dân cư khu vực. Ban quản lý dự án cần có những quy định nghiêm cấm tệ nạn xã hội tại các khu vực lán trại của công nhân.
Tuyển dụng công nhân có điều kiện tự lo chỗ ở để giảm bớt nhu cầu lán trại tạm ngoài công trường.
Hợp lý hóa trong quá trình thi công nhằm giảm mật độ người trên công trường.
Sử dụng tối đa lực lượng lao động tại địa phương.
Thuê nhà trọ cho những công nhân không có điều kiện lo được chỗ ở tại khu vực hoặc dựng các lán trại tạm thời ngoài công trường cùng với hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh để giữ gìn vệ sinh môi trường sống.
Lập các nội quy về trật tự, vệ sinh và bảo vệ môi trường trong tập thể công nhân và lán trại, trong đó có chế độ thưởng phạt. Giáo dục cho công nhân có ý thức bảo vệ môi trường sống.
Huấn luyện cho công nhân các quy định về bảo vệ môi trường.
Thu gom rác thải, nước thải sinh hoạt và đổ bỏ vào nơi quy định. Có thùng đựng rác riêng cho mỗi lán trại và hợp đồng với tổ vệ sinh môi trường  thị trấn.
Cung cấp các nhà vệ sinh lưu động tạm thời tại các vị trí thích hợp.
Phối hợp với các cấp chính quyền và an ninh địa phương trong việc bảo đảm an ninh trật tự.
Lập các nội quy về trật tự, vệ sinh và bảo vệ môi trường trong tập thể công nhân và lán trại, trong đó có chế độ thưởng phạt. Giáo dục cho công nhân có ý thức bảo vệ môi trường sống.
VIII. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN NGẦM
VIII.1. Hiện trạng không gian xây dựng ngầm
a/ Địa hình, địa mạo:
Khu vực nghiên cứu có địa hình bằng phẳng. Cao độ tự nhiên khoảng từ  4 – 8,5m. Khu vực đất phi nông nghiệp có cốt nền cao hơn khu vực đồng ruộng xung quanh khoảng 0,5-1m.
b/ Khí hậu :
Khu vực nghiên cứu cùng chung với khí hậu của Thành phố Hà Nội. Trong vùng bị ảnh hưởng của khí hậu gió mùa.
c/ Địa chất thuỷ văn, địa chất công trình :
* Đặc điểm địa chất:
Theo tài liệu của Tổng cục Địa chất: khu vực nghiên cứu thuộc nằm trong vùng địa chất Hà Nội có lịch sử địa chất thành tạo do quá trình trầm tích sông thuộc giới Kaizozoi hệ thứ tư ( đệ tứ Q), Neozieen, thống hiện đại Hơloxen, có chiều dày hơn 50m. Cấu tạo trầm tích sông bao gồm cát pha, sét pha màu nâu, bột sét xám xanh, xám vàng.
* Đặc điểm địa chất công trình:
Khu vực nghiên cứu chưa có tài liệu khoan khảo sát. Nhìn chung cường độ chịu tải của đất < 2,5 kg/cm2. Khi xây dựng công trình cần khoan khảo sát kỹ địa chất để gia cố nền móng
* Địa chất vật lý:
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 8 (theo tài liệu phân vùng động đất của Viện Vật lý địa cầu thuộc Viện Khoa học Việt Nam). Vì vậy khi xây dựng các công trình cần phải đảm bảo an toàn cho các công trình nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 8.
VIII.2. Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị:
Quy định chung:
- Tổ chức các công trình công cộng ngầm và giao thông ngầm và ga ngầm được thể hiện trên bản vẽ QH-05b
- Tổ chức thiết kế các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào tuynen kỹ thuật được xác định cụ thể tại bản vẽ tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật QH-08.
VIII.2.1. Phân loại công trình ngầm đô thị:
- Công trình ngầm đô thị là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật.
- Công trình giao thông ngầm là các công trình đường tàu điện ngầm, nhà ga tàu điện ngầm, hầm đường bộ, hầm cho người đi bộ và các công trình phụ trợ kết nối (kể cả phần đường nối phần ngầm với mặt đất).
- Công trình đầu mối kỹ thuật ngầm là các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, bao gồm: trạm cấp nước, trạm xử lý nước thải, trạm biến áp, trạm gas… được xây dựng dưới mặt đất.
- Công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm là các công trình đường ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc được xây dựng dưới mặt đất.
- Công trình công cộng ngầm là công trình phục vụ hoạt động công cộng được xây dựng dưới mặt đất.
- Phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất là tầng hầm (nếu có) và các bộ phận của công trình nằm dưới mặt đất.
  VIII.2.2. Dự báo nhu cầu phát triển và sử dụng không gian ngầm đô thị:
Dự báo nhu cầu phát triển:
Theo quy hoạch  dự báo quy mô dân số tối đa khoảng 100.000 người, các không gian xây dựng công trình ngầm đô thị trong phân khu đô thị gồm:
- Công trình giao thông ngầm là các công trình đường tàu điện ngầm, nhà ga tàu điện ngầm, hầm đường bộ, hầm cho người đi bộ và các công trình phụ trợ kết nối (kể cả phần đường nối phần ngầm với mặt đất).
- Công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm là các công trình đường ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc được xây dựng dưới mặt đất.
- Công trình công cộng ngầm là công trình phục vụ hoạt động công cộng
Phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất là tầng hầm.
  VIII.2.3. Phân vùng chức năng sử dụng không gian ngầm:
Các khu vực khai thác phát triển không gian ngầm đô thị trong phân khu đô thị bao gồm:
- Không gian ngầm công cộng, kỹ thuật, đỗ xe dưới phần đất có chức năng sử dụng đất công cộng thành phố và khu ở
- Không gian ngầm kỹ thuật và bãi đỗ xe dưới phần đất xây dựng nhà ở cao tầng.
- Bãi đỗ xe ngầm
- Các tuyến đường hầm đường bộ kết nối giao thông đường bộ.
- Các tuyến hầm dành cho người đi bộ kết nối hệ thống đường dành cho người đi bộ nổi với nhau và hệ thông công cộng ngầm với nhau.   
- Tuyến tuy nen, hào kỹ thuật để bố trí các đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm (đường ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc được xây dựng dưới mặt đất).
  VIII.2.4. Xác định hệ thống giao thông ngầm:
a/ Đường sắt đô thị:
Trên khu vực phân khu S1 dự kiến có 2 tuyến tầu điện ngầm là các tuyến số 7 dọc theo đường vành đai 3,5 và tuyến số 4 dọc theo trục Tây Thăng Long. Một số ga ngầm dọc tuyến đặc biệt là ga trung chuyển giữa 2 tuyến số 7 và số 4 (khu vực giao cắt giữa đường 3,5 và trục Tây Thăng Long ) sẽ được tổ chức các không gian công cộng thương mại ngầm gắn kết với các công trình công cộng và thương mại lớn trên mặt đất.
b/ Các tuyến đường bộ cấp đô thị:
Phân khu S1 không có các tuyến giao thông đô thị hoàn toàn đi ngầm. Tại một số nút giao thông khác cốt và giao cắt giữa các tuyến đường chính đô thị có tổ chức giao thông ngầm, vị trí, kích thước được thể hiện trên bản vẽ giao thông QH06.
 c/ Các bãi đỗ xe ngầm:
Nhằm tiết kiệm quỹ đất, trong tương lai tại các khu vực tập trung đông người như các khu vực công cộng, các tuyến phố thương mại , các đầu mối trung chuyển giao thông,  sẽ được nghiên cứu các bãi đỗ xe ngầm quy mô lớn nhằm giải quyết nhu cầu đỗ xe ngày một tăng tại các khu vực này đặc biệt là tại  khu vực các nút giao giữa đường hướng tâm và đường vành đai có tuyến đường sắt đô thị, ga trung chuyển và các ga đầu mối gắn với dịch vụ logistic.
VIII.2.5. Xác định hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm:
Hệ thống Tuynen  kỹ thuật được nghiên cứu bố trí trên các trục đường xuyên tâm, trục đường vành đai và một số các trục chính đô thị có chức năng giao thông cơ động cao. Tùy từng trường hợp cụ thể hệ thống tuynen kỹ thuật sẽ tích hợp chung các đường dây cáp điện lực, chiếu sáng, thông tin, viễn thông, cáp truyền hình và hệ thống các đường cấp thoát nước. Với các tuyến đường có hệ thống giao thông ngầm đô thị hệ thống tuynen có thể kết hợp với các hệ thống tàu điện ngầm và giao thông ngầm.
  VIII.2.6. Xác định các khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm:
Không gian ngầm công cộng được xác định dưới phần đất có chức năng sử dụng đất công cộng thành phố và khu ở, các khu vực liên kết giữa hệ thống ga ngầm đường sắt đô thị và các khu vực thương mại, công cộng và văn hóa của đô thị cụ thể gồm 2 cụm chính như sau:
+ Khu vực trục đường 3,5: Dọc theo trục đường 3,5  và trục Tây Thăng Long đặc biệt  khu vực trung chuyển giữa 2 tuyến đường sắt đô thị số 4 và số 8 dự kiến bố trí các công trình ngầm công cộng đô thị  với chức năng chủ yếu là thương mại dịch vụ hỗ trợ cho các chức năng công cộng.
+ Khu vực trung tâm công cộng, thương mại  dọc trục đường Tây Thăng Long nằm ở phía Tây  Bắc của phân khu đô thị S1 tổ chức không gian thương mại ngầm kết hợp ga ngầm của tuyến đường sắt số 4.
VIII.2.7. Nguyên tắc, yêu cầu đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm;
-         Đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm phải đảm bảo đồng bộ, theo hệ thống.
-         Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm về đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm.
Không gian ngầm công cộng phải được kết nối với không gian công cộng nổi, hệ thống giao thông, đường đi bộ ở các khu vực hợp lý và được cụ thể hóa ở giai đoạn sau. 
Nhằm tạo điều kiện tiên nghi tối đa và thuận lợi cho hành khách sử dụng các tuyến giao thông ngầm, các ga ngầm sẽ được đấu nối với các không gian công cộng ngầm đô thị thông qua các điểm trung chuyển. Các công trình thương mại, hỗn hợp, công cộng trên các tuyến phố có tuyến tàu điện ngầm như đường 3,5 và trục Tây Thăng Long được khuyến khích xây dựng phần ngầm liên thông và có kết nối trực tiếp với các tuyến đường dẫn đến các ga ngầm.  
  VIII.2..8. Đánh giá môi trường chiến lược
Đánh giá môi trường chiến lược đối với không gian ngầm đô thị cần đảm bảo đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và cải thiện các vấn đề môi trường theo mục VII.5.
IX. QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
IX.1. Yêu cầu chung:
Các yêu cầu về quản lý quy hoạch xây dựng trong khu vực nghiên cứu phải tuân thủ các quy định sau:
- Tuân thủ Luật pháp và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố có liên quan.
- Tuân thủ quy hoạch phân khu đô thị và các quy định quản lý theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
- Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
IX.2. Yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Tuân thủ các định hướng về không gian, sử dụng đất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được xác lập trong quy hoạch phân khu.
IX.3. Yêu cầu về xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
- Tuân thủ các định hướng về hạ tầng kỹ thuật và các chỉ tiêu đã được xác lập trong quy hoạch phân khu.
IX.4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
Tuân thủ các quy định  về bảo vệ môi trường theo luật định.
X. QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU (GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030)
X.1. Mục tiêu quy hoạch:
- Sớm cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050, đáp ứng thời gian, yêu cầu quản lý nhà nước.
- Đề xuất giải pháp đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép tiếp tục triển khai và đang được nghiên cứu.
- Làm cơ sở sớm lập quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn; tập trung nguồn lực đầu tư, tạo điều kiện sớm thúc đẩy phát triển đô thị trong phân khu đô thị phù hợp với quy hoạch dài hạn và lâu dài.
X.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đợt đầu:
a/ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đợt đầu:
Theo QHCHN2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Phân khu đô thị nằm trong khu vực phát triển đợt đầu của Thành phố, dự kiến sẽ phát triển khu vực xung quanh xã Tân Hội, khu vực trên địa bàn huyện Từ Liêm ở phía Nam khu vực nghiên cứ trong giai đoạn đầu. Một phần được phát triển ở giai đoạn sau, bao gồm chủ yếu quỹ nằm ở phía Bắc khu vực nghiên cứu gần không gian xanh sinh thái sông Hồng, cơ sở công nghiệp, kho tàng, nhà máy, xí nghiệp, trụ sở cơ quan không phù hợp với quy hoạch phân khu này, dần từng bước chuyển đổi chức năng cho phù hợp.
Sơ đồ Bản vẽ quy hoạch sử dụng đất đợt đầu được thể hiện trên bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04B). Các nội dung sử dụng đất của quy hoạch xây dựng đợt đầu tuân thủ các yêu cầu như đã xác định đối với quy hoạch dài hạn.
b/ Quy mô dân số dự kiến giai đoạn đầu:
- Quy mô dân số tối đa xác lập theo phân khu đô thị khoảng: 100.000 người.
Trong đó:
+ Quy mô dân số dự báo trong giai đoạn ngắn hạn khoảng:  68.000 người
+ Dân số dự báo phát triển tiếp đến thời hạn tối đa khoảng:   32.000 người.
- Phân bố dân số đối với các ô quy hoạch trong quy hoạch đợt đầu như đã xác lập đối với quy hoạch sử dụng đất dài hạn.
X.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội & đô thị đợt đầu:
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội và đô thị đợt đầu được nghiên cứu đồng bộ trong ranh giới quy hoạch tổng mặt bằng giai đoạn đầu.
- Một số dự án hạ tầng xã hội và đô thị ưu tiên đầu tư gồm:
+ Ưu tiên các dự án nằm xung quanh trục đường Tây Thăng Long và đường vành đai 3,5.
+ Dự án phát triển các khu đô thị mới để đáp ứng nhu cầu nhà ở của nhân dân và tạo bộ mặt đô thị, trong đó ưu tiên cho các nhu cầu di dân và giãn dân tại chỗ
X.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đợt đầu:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đợt đầu được nghiên cứu, phát triển đồ bộ với quy hoạch sử dụng đất.
- Một số dự án hạ tầng kỹ thuật ưu tiên đầu tư đồng bộ  trên tuyến, gồm:
+ Phát triển tuyến đường vành đai 3,5.
+ Phát triển tuyến đường Tây Thăng Long.
XI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
XI.2. Kiến nghị hướng giải quyết.
Trên cơ sở đồ án Quy hoạch phân khu, cần có sự phối hợp của các Sở ngành khác lập chương trình kế hoạch thực hiện các dự án chiến lược phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô trong từng giai đoạn.
Tổ chức lập quy hoạch chi tiết các khu vực dự án cũng như các khu dân cư xây dựng hiện hữu làm công cụ quản lý kiến trúc quy hoạch, tránh tình trạng phát triển đô thị tự phát thiếu kiểm soát.
XI.1. Kết luận:
   Quy hoạch phân khu đô thị S1, tỷ lệ 1/5000 lập nhằm cụ thể hoá Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Quy hoạch phân khu đô thị S1, tỷ lệ 1/5000 được duyệt sẽ là cơ sở pháp lý để quản lý việc xây dựng và cải tạo trên địa bàn huyện Từ Liêm, huyện Hoài Đức, huyện Đan Phượng theo đúng quy hoạch, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các dự án phát triển đô thị .
Quy hoạch phân khu đô thị S1, tỷ lệ 1/5000 được duyệt sẽ là là tiền đề cho công tác cải tạo, nâng cấp và làm mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực, lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng nhằm bổ xung, hoàn thiện hệ thống công trình công cộng, văn hoá, giáo dục. Xây dựng mới đô thị hiện đại, Quy hoạch Phân khu đô thị S1 đã đạt được các mục tiêu định hướng phát triển đô thị phía Đông vành đai 4.  Là khu vực có lợi thế về phát triển gắn với khu vực nội đô, tập trung các công trình giao thông đầu mối về đường sắt, đường thủy, đường bộ, do vậy Phân khu đô thị S1 là nơi hội đủ các điều kiện và được đánh giá thuận lợi để phát triển đô thị.
XI.2. Kiến nghị:
a/ Một sô nội dung kiến nghị điều chỉnh thay đổi:
* Nội dung chính kiến nghị điều chỉnh so với Quy hoạch chung:
Đồ án Quy hoạch phân khu đô thị S1, tỷ lệ 1/5000 kiến nghị được điều chỉnh và cụ thể hóa so với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 (viết tắt là QHCHN) dựa vào đánh giá hiện trạng sử dung đất, hiện trạng hạ tầng xã hội trong khu vực nghiên cứu phân khu đô thị S1:
- Cụ thể hóa đất đơn vị ở trên cơ sở chính xác hóa hiện trạng sử dụng đất.
- Kết nối các không gian cây xanh mặt nước từ khu cây xanh tập trung Thành phố giáp tuyến đường vành đai 4 kết hợp với các hành lang kỹ thuật, hình thành hệ thống, tạo lập cảnh quan đô thị. Theo đó đề xuất điều chỉnh các chức năng đô thị để đảm bảo khai thác hiệu quả cảnh quan đô thị và được xác định trên nguyên tắc ưu tiên gắn các công trình dịch vụ công cộng với không gian cây xanh.
- Đề xuất chuyển đổi hợp lý quỹ đất hiện là công nghiệp kho tàng sang chức năng dân dụng đô thị, theo đó ưu tiên dành quỹ đất bổ sung hệ thống hạ tầng xã hội phục vụ chung cho khu vực. 
- Điều chỉnh vị trí một số chức năng sử dụng đất để đáp ứng nhu cầu phục vụ hợp lý, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành.
- Chính xác hóa các chức năng sử dụng đất, phù hợp với hiện trạng và phù hợp với định hướng quy hoạch chung.
- Bổ sung hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch sử dụng đất và phù hợp quy định của quy hoạch phân khu.
- Một số tuyến đường chính trong QHCHN có vi chỉnh để phù hợp với điều kiện, địa hình thực tế và đảm bảo các yếu tố kỹ thuật, về mặt hướng tuyến tuân thủ theo QHCHN.
- Một số vị trí cây xanh phía Bắc và phía Tây khu đất được điều chỉnh thay đổi vị trí cho phù hợp với hiện trạng và phương án tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan nhưng vẫn tuân thủ đảm bảo về quy mô diện tích so với QHCHN.
- Trong khu vực nghiên cứu Quy hoạch phân khu đô thị S1 dự án Trường trung cấp nghề công nghệ Tây An theo QHCHN xác định với quy mô khoảng 2,9 ha. Khi cập nhật rang giới dự án vào quy hoạch phân khu tại vị trí trên là chư chính xác do đó vị trí của dự án có sự thay đổi theo thực tế nhưng vẫn tuân thủ quy mô của dự án theo QHCHN.
* Một số nội dung kiến nghị điều chỉnh so với Nhiệm vụ quy hoạch: phân khu đô thị đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 (viết tắt là QĐNVQH):
 
 
TT Hạng mục Đơn vị QĐ NVQH Đề xuất điều chỉnh Lý do điều chính
1 Diện tích nghiên cứu
1.1. DT đến năm 2030 ha 337 754 Phù hợp với thực tiễn phát triển, phù hợp tiến độ và tốc độ hình thành các cơ sở tạo động lực phát triển: tuyến đường Tây Thăng long, Tuyến đường vành đai 4 …
1.2. Ngưỡng phát triển  đô thị  tối đa ha 1005 1189 Để phù hợp ranh giới phát triển đô thị theo QHCHN, cụ thể:
- Mở rộng ranh giới  theo tuyến đường quy hoạch (tránh quỹ đất xen kẹt với phân khu đô thị  GS)
2 Quy mô dân số
2.1. Dân số đến năm 2030 Người 100.000 68.000 Phù hợp với thực tiễn phát triển, phù hợp tiến độ và tốc độ hình thành các cơ sở tạo động lực phát triển: tuyến đường Tây Thăng long, Tuyến đường vành đai 4 …
2.2 Ngưỡng phát triển dân số tối đa (khoảng) Người - 100.000 Để phù hợp  quy mô dân số đã xác lập trong QHCHN (được cân đối chung cho chuỗi đô thị Phía Đông đường Vành đai 4)
b/ Một số nội dung kiến nghị khác:
- Cần đi trước một bước trong việc định hướng, đào tạo công ăn việc làm cho người dân hiện đang tham gia hoặc liên quan tới sản xuất nông nghiệp mà họ mất đất sản xuất khi đô thị hóa. Đặc biệt có từng chính sách đào tạo cụ thể đối với từng lứa tuổi của các hộ gia đình tham gia hoặc liên quan tới sản xuất nông nghiệp.
- Đồng thời việc xây dựng mới các khu đô thị cần phải đầu tư song song hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với các khu ở hiện có.
- Có kế hoạch cụ thể, sớm hình thành hệ thống giao thông chính của khu vực để tạo điều kiện đầu tư trong khu vực.
- Cần có biện pháp hữu hiệu, quản lý quỹ đất nhỏ lẻ trong khu vực làng xóm, khu ở hiện có chống hiện tượng lấn chiếm. Ưu tiên dành quỹ đất này cho phát triển các cơ sở hạ tầng xã hội phục vụ ngay tại chỗ.
- Cần có biện pháp chặt chẽ, thông thoáng trong công tác quản lý đô thị. Đặc biệt quan tâm tới công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.
- Để đồ án sớm được đưa vào thực hiện, đề nghị Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội và các cấp có thẩm quyền sớm xem xét, thẩm định, phê duyệt đồ án để có cơ sở pháp lý cho công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch.
Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Gửi phản hồi

Tìm kiếm nhanh

Lấy ý kiến cộng đồng dân cư

148/2020/NĐ-CP

Nghị định số 148/2020/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

Thời gian đăng: 25/12/2020

lượt xem: 55 | lượt tải:23

5463/QĐ-UBND

Quyết định 5463/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc Phê duyệt Chỉ giới đường đỏ tuyến đường nối từ quốc lộ 3 đến tuyến đường Võ Nguyên Giáp, tỷ lệ 1/500. Địa điểm: Huyện Đông Anh, Hà Nội

Thời gian đăng: 25/12/2020

lượt xem: 34 | lượt tải:13

15/VBHN-BXD

Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-BXD ngày 14/10/2020 của Bộ Xây dựng: Thông tư hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng

Thời gian đăng: 25/12/2020

lượt xem: 37 | lượt tải:14

89/2015/QH13

THỐNG KÊ

Thời gian đăng: 20/07/2019

lượt xem: 106 | lượt tải:31

63/2020/QH14

Luật số 63/2020/QH14 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Thời gian đăng: 10/01/2021

lượt xem: 21 | lượt tải:4

Báo tạp chí

  • Báo Lao Động
  • Báo Kinh Tế Đô Thị
  • Báo Quy Hoạch Đô Thị
  • Báo Kiến Việt
  • Báo Hà Nội Mới
  • Báo Tạp Chí Quy Hoạch
qct
qcp
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây