0 undefined NaN

Quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000

Chủ nhật - 19/07/2020 11:30
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
************************
THUYẾT MINH TỔNG HỢP 
QUY HOẠCH PHÂN KHU ĐÔ THỊ GS, TỶ LỆ 1/5000

 
MỤC LỤC
I.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch: 5
I.2. Mục tiêu và yêu cầu đối với khu vực lập quy hoạch: 5
I.3. Căn cứ thiết kế quy hoạch: 5
II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÂN KHU ĐÔ THỊ 7
II.1. Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên: 7
II.2. Hiện trạng dân cư: 8
II.3. Hiện trạng sử dụng đất : 8
II.4. Hiện trạng kiến trúc – cảnh quan: 10
II.5. Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật: 10
II.6. Các đồ án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan: 13
II.6.1. Đánh giá thực hiện quy hoạch chung: 13
II.6.2. Các đồ án quy hoạch, dự án có liên quan: 13
II.6.3. Đánh giá, phân loại các quy hoạch, dự án có liên quan: 13
II.7. Đánh giá chung: 15
II.7.1. Đánh giá quỹ đất xây dựng  15
II.7.2. Đánh giá chung hiện trạng hạ tầng kỹ thuật: 16
II.7.3. Đánh giá tổng hợp: 16
III. CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN. 16
III.1. Chỉ tiêu sử dụng đất: 16
III.2. Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: 17
IV. BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC. 17
IV.1. Tính chất, chức năng và ý tưởng chủ đạo. 17
IV.2. Phân bố dân cư các phân khu đô thị: 17
IV.4. Nội dung phương án cơ cấu: 19
IV.3.1. Nguyên tắc xử lý và phát triển các khu chức năng trong khu vực vành đai xanh: 19
VI.3.2. Phân khu chức năng: 20
a) Phân tích các yếu tố tác động: 20
b) Định hướng các chức năng chính cho từng khu vực cụ thể: 20
c) Các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội: 20
IV.4. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: 21
IV.4.1. Quy hoạch sử dụng đất: 21
IV.4.2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội và đô thị: 22
IV.5. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan. 29
IV.5.1. Cấu trúc quy hoạch đô thị và các khu chức năng đô thị: 29
IV.5.2. Bố cục không gian kiến trúc toàn phân khu: 29
IV.5.3. Các vùng, khu vực đặc trưng cần kiểm soát: 29
IV.5.4. Nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đối với các khu chức năng đô thị: 29
IV.5.5. Các trục chính, không gian mở, khu vực trọng tâm và các công trình trọng điểm: 32
IV.5.6. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan : 33
IV.6.  Quy hoạch cây xanh đô thị: 34
IV.6.1. Vị trí và quy mô: 34
IV.6.2. Tính chất, chức năng: 34
IV.6.3. Các yêu cầu và nguyên tắc lựa chọn loại cây trồng: 34
V. THIẾT KẾ ĐÔ THỊ 34
V.1. Đánh giá đặc trưng về môi trường và cảnh quan kiến trúc: 34
V.2. Ý tưởng thiết kế: 34
V.3. Tính chất: 34
V.4.  Định hướng: 34
V.5. Nội dung thiết kế đô thị phân khu: 35
V.5.1. Phân vùng thiết kế đô thị: 35
V.5.2. Xác định các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và khống chế về khoảng lùi và kiểm soát kiến trúc cảnh quan: 35
V.5.3. Cảnh quan đô thị khu vực trung tâm dọc các trục đường chính, các khu không gian mở, công trình điểm nhấn: 37
V.5.4. Cảnh quan đô thị đối với sông Nhuệ: 39
VI. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT.. 40
VI.1. Quy hoạch giao thông. 40
VI.1.1. Nguyên tắc và giải pháp thiết kế  40
VI.1.2. Nội dung thiết kế  40
VI.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật 44
VI.2.1. Quy hoạch thoát nước mưa  44
VI.2.2. Quy hoạch san nền: 46
VI.3. Quy hoạch cấp nước. 46
VI.4. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường. 47
VI.4.1. Thoát nước thải: 47
VI.4.2.  Quản lý chất thải rắn, nghĩa trang: 48
VI.4.2.  Quản lý chất thải rắn, nghĩa trang: 49
VI.5. Quy hoạch cấp điện  và thông tin liên lạc. 49
VI.5.1. Quy hoạch cấp điện  49
VI.5.2. Quy hoạch Thông tin liên lạc  50
VI.6. Tổng hợp đường dây đường ống. 51
VI.7. Chỉ giới đường đỏ - định vị tim đường: 51
VII. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC.. 52
VII.1. Văn bản pháp lý: 52
VII.2 Mục tiêu và nội dung đánh giá môi trường chiến lược: 52
VII.3. Phạm vi nghiên cứu đánh giá môi trường chiến lược: 53
VII.4. Đặc điểm tự nhiên: 54
VII.5. Phân tích đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường: 54
VII.5.1. Đặc điểm hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch: 54
VII.5.2. Đánh giá môi trường khi chưa lập quy hoạch  55
VII.5.3. Các vấn đề về xã hội: 58
VII.5.4 .Đánh giá môi trường khi thực hiện quy hoạch: 59
VII.5.5. Đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục môi trường: 60
IIX. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN NGẦM... 60
IIX.1. Hiện trạng không gian xây dựng ngầm.. 60
IIX.1.1. Khái quát hiện trạng: 60
IIX.1.2. Đánh giá hiện trạng không gian xây dựng ngầm đô thị: 61
IIX.2. Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị: 61
IIX.2.1. Phân loại công trình ngầm đô thị: 61
IIX.2.2. Dự báo nhu cầu phát triển và sử dụng không gian ngầm đô thị: 61
IIX.2.3. Phân vùng chức năng sử dụng không gian ngầm: 61
IIX.2.4. Xác định hệ thống giao thông ngầm: 62
IIX.2.5. Xác định hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm: 62
IIX.2.6. Xác định các khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm: 62
IIX.2.7. Nguyên tắc, yêu cầu đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm; 63
IIX.2.8. Đánh giá môi trường chiến lược  63
IX. QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG.. 63
IX.1. Yêu cầu chung: 63
IX.2. Yêu cầu về quy hoạch kiến trúc: 63
IX.3. Yêu cầu về xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 63
IX.4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường: 63
X. QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU.. 64
X.1. Mục tiêu quy hoạch: 64
X.2. Các dự án ưu tiên: 64
XI. TỔNG HỢP Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÀ CÁC CƠ QUAN, 64
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN.. 64
XI.1. Ý kiến cộng đồng dân cư và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan: 64
XI.2. Tiếp thu và giải quyết ý kiến cộng đồng dân cư và các tổ chức, cá nhân có liên quan: 65
XII. CÁC NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐẶC THÙ.. 65
XII.1. Sông Nhuệ: 65
XII.2. Trục Hồ Tây - Ba Vì (đoạn qua phân khu đô thị GS): 67
XII.3. Các vấn đề tồn tại và giải pháp đề xuất: 67
XIII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
 

I. PHẦN MỞ ĐẦU
I.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
Theo Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (viết tắt là QHCHN2030) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, Phân khu đô thị GS nằm trong khu vực phát triển đô thị mở rộng, có vai trò quan trọng đối với Thành phố trung tâm, tạo lập vùng chuyển tiếp và vùng đệm giữa khu vực nội đô và vùng phát triển mới phía Đông đường vành đai 4 và là không gian xanh xen kẽ các phân khu đô thị, cân bằng sinh thái, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân đô thị.
Phân khu đô thị GS thuộc địa giới hành chính của 9 quận, huyện Hà Đông, Hoàng Mai, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Đan Phượng, Hoài Đức, Thanh Oai, Thanh Trì, Thường Tín. Trước thời điểm sát nhập thủ đô Hà Nội và tỉnh Hà Tây, các khu vực này đã và đang được triển khai theo các đồ án quy hoạch do UBND thành phố Hà Nội và UBND tỉnh Hà Tây (cũ) phê duyệt. Tại Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội được Thủ tướng chính phủ phê duyệt đã xác định khu vực vành đai xanh sông Nhuệ, nêm xanh với định hướng chính là nâng cao chất lượng và hình ảnh sông Nhuệ và các con sông hiện hữu, là vùng đệm xanh giới hạn ranh giới phát triển của các khu vực đô thị tập trung, cải thiện điều kiện vi khí hậu đồng thời bổ xung hạ tầng đô thị cho khu vực nội đô lịch sử, Trong đó sẽ tạo lập các không gian mở gắn với các hoạt động công cộng, vui chơi giải trí, công viên chuyên đề, công viên cây xanh thể dục thể thao và không gian công cộng lớn khác cho đô thị trung tâm... Vì vậy để cụ thể hóa Đồ án QHCHN2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đáp ứng kịp thời công tác quản lý xây dựng đô thị; làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết; hướng dẫn giải quyết các đồ án, dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi hợp nhất mở rộng Thủ đô Hà Nội và lập các dự án đầu tư xây dựng theo đúng quy định, việc nghiên cứu lập quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000 là cần thiết và cấp bách.
I.2. Mục tiêu và yêu cầu đối với khu vực lập quy hoạch:
- Cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050, đáp ứng thời gian, yêu cầu quản lý nhà nước.
- Rà soát, đánh giá về hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ..., các đồ án quy hoạch, các dự án đầu tư trong danh giới lập quy hoạch. Xác định quỹ đất để đề xuất các chức năng sử dụng đất hợp lý, thiết lập vùng chuyển tiếp về không gian xanh (bao gồm vành đai xanh sông Nhuệ và nêm xanh) giữa khu vực nội đô và vùng đô thị phát triển mở rộng phía Đông Vành đai 4.
- Cung cấp không gian mở công cộng và các tiện ích vui chơi giải trí. Giải quyết các tồn tại về đầu tư xây dựng tại các làng hiện hữu và các dự án đã được phê duyệt. Nâng cao chất lượng và hình ảnh sông Nhuệ, bảo tồn các vùng sinh thái nông nghiệp tập trung (cây ăn quả, trồng hoa…), hệ thống sông hồ, kênh, mương. Đề xuất giải pháp cải tạo chỉnh trang các khu vực làng xóm và làng nghề truyền thống, các khu vực đô thị cũ, cải thiện chất lượng sống khu dân cư (cung cấp tiện tích công cộng, nâng cấp mạng lưới đường giao thông nội bộ, cảnh quan kiến trúc, môi trường...).
- Xác định các nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị đối với các khu chức năng và các không gian đặc trưng tại khu vực lập quy hoạch phân khu. Tạo lập, nâng cao chất lượng không gian kiến trúc cảnh quan.
- Xây dựng Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch phân khu, làm cơ sở lập: Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc; các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư theo quy định và để các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
I.3. Căn cứ thiết kế quy hoạch:
a) Các văn bản pháp lý:
- Luật Quy hoạch đô thị;
- Luật Thủ Đô;
- Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị;
- Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về quản lý đầu tư phát triển đô thị:
- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;
- Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 23/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;
- Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của bộ xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;
- Thông tư 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ đồ án quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Công văn số 1945/VPCP-KTN ngày 26/3/2012 của Văn phòng Chính phủ về việc thông qua Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô;
- Thông báo số 202/TB-VPCP ngày 19/7/2010 của Văn phòng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về việc xây dựng xây dựng công trình cao tầng trong 4 quận nội thành và xử lý các dự án xây dựng nằm trong vành đai xanh sông Nhuệ, Hà Nội.
- Thông báo số 250/TB-VPCP ngày 19/10/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc thông báo kết luận của Phó Thủ Tướng Hoàng Trung Hải về một số vấn đề liên quan Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô, Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô.
- Quyết định số 696/QĐ-UBND, ngày 30/1/2011 Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000;
- Văn bản số 6609/UBND-XD ngày 09/8/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về việc triển khai thực hiện Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội;
- Công văn số 279/VQH-QKQĐ ngày 12/3/2012 của Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội đề xuất quy mô dân số, đất đai các Quy hoạch phân khu tại đô thị trung tâm thành phố Hà Nội theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Công văn số 231/QHKT-QHC ngày 15/3/2012 và số 1496/QHKT-P9 ngày 04/6/2012 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc báo cáo Bộ Xây dựng về việc phân bổ dân số, đất đai các Quy hoạch phân khu tại đô thị trung tâm thành phố Hà Nội;
- Công văn số 17/BXD-KTQH ngày 13/4/2012 của Bộ Xây dựng về một số vướng mắc trong quá trình triển khai các đồ án QHXD trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
- Công văn số 1498/QHKT-P9 ngày 04/6/2012 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc báo cáo UBND Thành phố về phân bổ dân cư, đất đai các Quy hoạch phân khu đô thị thành phố Hà Nội;
- Công văn số 4601/UBND-QHXDGT ngày 18/6/2012 của UBND Thành phố về việc đồng ý nguyên tắc phân bổ dân số, đất đai các Quy hoạch phân khu tại Đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội;
- Văn bản số 40/KL-HU ngày 19/9/2011 của Ủy ban thường vụ huyện ủy huyện Đan Phượng về quy hoạch phân khu đô thị S1 và GS;
- Văn bản số 197/UBND-QLĐT ngày 10/01/2012 của UBND huyện Thường Tín về việc ý kiến tham gia góp ý các đồ án phân khu đô thị S5, GS trên địa bàn huyện Thường Tín;
- Văn bản số 210/UBND-QLĐT ngày 22/02/2012 của UBND quận Hà Đông về việc đóng góp ý kiến bổ sung về quy hoạch phân khu S4 và GS tỷ lệ 1/5000, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;
- Văn bản số 250/UBND-QLĐT ngày 24/02/2012 của UBND huyện Thanh Trì về việc góp ý dự thảo đồ án quy hoạch phân khu đô thị S4, S5 và GS;
- Văn bản 41/TB-UBND ngày 27/02/2012 của UBND huyện Từ Liêm về việc thông báo kết luận của đồng chí Lê Văn Thư - Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm tại hội nghị báo cáo lấy ý kiến cộng đồng dân cư đối với quy hoạch các phân khu đô thị S1, S2, S3, S4 và GS;
- Văn bản số 15/UBND-QLĐT ngày 12/3/2012 của UBND quận Hoàng Mai về việc góp ý đồ án phân khu đô thị S5 và GS;
- Văn bản số 363/UBND-QLĐT ngày 29/6/2012 của UBND huyện Thanh Oai về việc Tham gia góp ý các đồ án phân khu đô thị S4 và GS trên địa bàn huyện Thanh Oai;
- Văn bản số 2608/UBND-QLĐT ngày 25/10/2012 của UBND huyện Hoài Đức về việc tham gia ý kiến liên quan đến quy hoạch phân khu đô thị GS trên địa bàn huyện Hoài Đức (kèm theo Biên bản hội nghị về việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về đồ án quy hoạch phân khu đô thị S1, S2, S3, S4 và GS ngày 29/12/2011);
- Văn bản số 3173/UBND-QLĐT ngày 19/11/2012 của UBND huyện Thanh Trì về việc góp ý đồ án quy hoạch phân khu đô thị GS;
- Văn bản số 2246/QHKT-P9 ngày 03/8/2012 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về việc góp ý đồ án quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000;
- Văn bản số 3579/SCT-KHTC ngày 23/10/2012 của Sở Công thương về việc góp ý quy hoạch phân khu đô thị GS;
- Thông báo số 3631/TB-HĐTĐ ngày 22/11/2012 về kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch phân khu đô thị thành phố Hà Nội;
- Văn bản số 4913/VP-QHXDGT ngày 03/12/2012 của UBND Thành phố về việc hoàn chỉnh đồ án phân khu đô thị GS;
- Văn bản số 1424/QHKT-P9 ngày 20/5/2013 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về việc Rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư nằm trong ranh giới quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000 (kèm theo Biên bản cuộc họp giữa Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội ngày 06/02/2013 về rà soát, đánh giá, phân loại các đồ án quy hoạch và dự án đầu tư trong khu vực vành đai xanh sông Nhuệ);
- Văn bản số 1605/QHKT-P9 ngày 31/5/2013 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về việc Rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư nằm trong ranh giới quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000 (kèm theo Danh mục tổng hợp các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư và bản vẽ sơ đồ vị trí các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư);
- Văn bản số 355/UBND-QLĐT ngày 12/6/2013 của UBND huyện Thường Tín về việc Rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư nằm trong ranh giới quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000;
- Văn bản số 516/UBND-VP ngày 12/6/2013 của UBND huyện Đan Phượng về việc Rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư nằm trong ranh giới quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000;
- Văn bản số 678/UBND-QLĐT ngày 20/6/2013 của UBND quận Hoàng Mai về việc Rà soát danh mục dự án nằm trong ranh giới lập quy hoạch phân khu đô thị GS;
- Văn bản số 1953/UBND- QLĐT ngày 21/6/2013 của UBND huyện Thanh Trì về việc Rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư nằm trong ranh giới quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000;
- Văn bản số 908/UBND- QLĐT ngày 02/7/2013 của UBND huyện Từ Liêm về việc Rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư nằm trong ranh giới quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000;
- Văn bản số 2247/QHKT-P9 ngày 17/7/2013 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về việc triển khai hoàn chỉnh quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000.
- Văn bản số 273/ QHKT-P9 ngày 21/01/2014 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về việc đồ án quy hoạch phân khu đô thị GS (vành đai xanh - nêm xanh), tỷ lệ 1/5000;
- Văn bản số 1616/BXD-QHKT ngày 17/7/2014 của Bộ Xây dựng về việc góp ý quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000, TP. Hà Nội;
- Văn bản số 98/BXD-QHKT ngày 19/01/2015 của Bộ Xây dựng về việc quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000, TP. Hà Nội;
b) Nguồn tài liệu, số liệu, bản đồ:
- Hồ sơ đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Hồ sơ Quy hoạch Phòng, chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020 đã được HĐND Thành phố thông qua tại Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 và được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 28/2/2011.
- Hồ sơ Quy hoạch Nông thôn mới các xã trong phạm vi nghiên cứu đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Các đồ án, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn đang trình thẩm định và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Bản đồ đo đạc hiện trạng, tỷ lệ 1/5.000 đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra tháng 6/2011.
- Quy chuẩn, Tiêu chuẩn và các văn bản pháp luật hiện hành;
- Căn cứ các hồ sơ đã giải quyết có liên quan;
II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÂN KHU ĐÔ THỊ
II.1. Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên:
a)    Vị trí, giới hạn khu đất:
- Phân khu đô thị GS có phạm vi ranh giới bao gồm:
+ Phía Bắc là đê sông Hồng.
+ Phía Đông là sông Nhuệ.
+ Phía Tây và Nam là các phân khu đô thị từ S1 đến S5.
Thuộc địa giới hành chính 9 quận, huyện, 58 phường, xã và thị trấn:
1- Hà Đông: 9 phường (Dương Nội, Vạn Phúc, Mỗ Lao, Văn Quán, Yết Kiêu, Nguyễn Trãi, Phúc La, Hà Cầu, Kiến Hưng)
2- Hoàng Mai: 2 phường Hoàng Liệt, Yên Sở.
3- Bắc Từ Liêm: 10 phường (Thượng Cát, Tây Tựu, Liên Mạc, Thụy Phương, Minh khai, Cổ Nhuế 1, Cổ Nhuế 2, Đức Thắng, Phúc Diễn, Phú Diễn).
4- Nam Từ Liêm: 8 phường (Phương Canh, Xuân Phương, Cầu Diễn, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Phú Đô, Mỹ Đình 1, Trung Văn).
5- Đan Phượng: 7 xã (Hồng Hà, Hạ Mỗ, Liên Hồng, Liên Hà, Liên Trung, Tân Lập, Tân Hội).
6- Hoài Đức: 7 xã (Tiền Yên, Song Phương, Lại Yên, Vân Canh, La Phù, Đông La, An Khánh).
7- Thanh Trì: TT Văn Điển, 8 xã (Tân Triều, Thanh Liệt, Tam Hiệp, Tứ Hiệp, Hữu Hòa, Tả Thanh Oai, Vĩnh Quỳnh , Đại Áng).
8- Thanh Oai: 3 xã (Cự Khê, Mỹ Hưng, Tam Hưng).
9- Thường Tín: 3 xã (Thanh Thủy, Khánh Hà, Hiền Giang).
- Quy mô nghiên cứu khoảng: 6660,55 ha.
b)    Địa hình, địa mạo:
Khu vực nghiên cứu có địa hình bằng phẳng. Cao độ tự nhiên khoảng từ 3,0m đến 7,0m thấp dần từ Bắc xuống Nam. Khu vực dân cư làng xóm, các khu dân cư phi nông nghiệp và các khu công nghiệp kho tàng có cốt nền cao hơn khu vực đồng ruộng xung quanh khoảng 0,5-1m.
c)     Khí hậu :
Khu vực nghiên cứu cùng chung với khí hậu của Thành phố Hà Nội. Trong vùng bị ảnh hưởng của khí hậu gió mùa.
- Nhiệt độ trung bình là:  23,4oC.
- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm:   28,7oC.
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 16,6oC.
- Độ ẩm không khí trung bình năm:    84%.
- Lượng mưa trung bình hàng năm là: 1.670mm.
- Số giờ nắng trung bình năm:   1640 giờ.
- Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa nóng: từ tháng 4 đến tháng 10, gió chủ yếu là gió Đông Nam, nhiệt độ cao nhất 38oC.
+ Mùa lạnh: từ tháng 11 đến hết tháng 3, gió chủ yếu là gió Đông Bắc; trời rét, khô, nhiệt độ thấp nhất là 8oC.
Mùa mưa, độ ẩm có lúc đạt 100%, độ ẩm trung bình hàng năm là 84,5%; bão thường xuất hiện trong tháng 7 & 8, cấp gió từ 8 – 10, có khi giật đến cấp 12.
d)    Địa chất thuỷ văn, địa chất công trình :
Sông Nhuệ dài 74km (đoạn nằm trong phạm vi nghiên cứu dài khoảng 30km) nối liền sông Hồng qua cống Liên Mạc và với sông Đáy qua cống Lương Cổ (Hà Nam), là trục tưới tiêu kết hợp của hệ thống. Cống Liên mạc về mùa kiệt luôn mở để lấy nước sông Hồng vào sông Nhuệ, mùa lũ chỉ mở khi mực nước sông Hồng dưới mức báo động cấp 1 và trong đồng có nhu cầu cấp nước. hiện nay nước sông Nhuệ đang bị ô nhiễm cực kỳ nghiêm trọng do nước thải từ các khu dân cư và xí nghiệp hai bên sông đổ vào.
Sông Tô Lịch được nối với sông Nhuệ thông qua đập Thanh Liệt tại khu vực Cầu Bươu, là trục tiêu thoát nước chính của khu vực nội đô.
Các sông nội đồng khác như sông Pheo, Sông Cầu Ngà, Kênh La Khê, Kênh Hòa Bình... hiện nay là tuyến tưới tiêu thuỷ lợi chính của các quận huyện trong khu vực nghiên cứu và lân cận.
Mực nước cao nhất vào mùa mưa của hệ thống: 4,5m (tại đập Hà Đông)
Khu vực phân khu đô thị GS nằm dọc theo sông Nhuệ từ Bắc xuống Nam, thuộc nhiều phân vùng địa chất, về tổng thể nền địa chất của hầu hết các khu vực trên hệ thống sông Nhuệ đều rất yếu (khu vực phía Bắc về cơ bản tốt hơn phía Nam) vì vậy cần có biện pháp xử lý chống lún, chống cát đùn và cát chảy đối với các công trình xây dựng.
e)     Cảnh quan thiên nhiên:
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng cảnh quan chủ yếu của Sông Nhuệ, sông Pheo và một số kênh mương hồ đầm mặt nước, xen lẫn vùng cây xanh nông nghiệp lúa và rau màu.
Ngoài ra trong khu vực có nhiều di tích, đình, chùa nằm gắn liền với các làng xóm truyền thống.
Các cụm làng xóm hiện có mang đặc trưng chung của kiến trúc vùng đồng bằng Bắc Bộ. Tuy nhiên đang bị quá trình đô thị hoá tác động mạnh.
II.2. Hiện trạng dân cư:
- Hiện trạng dân cư trong ranh giới phân khu đô thị GS thuộc địa giới hành chính các quận Hà Đông, Hoàng Mai, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm; huyện Đan Phượng, Hoài Đức, Thanh Trì, Thanh Oai, Thường Tín,.
- Tổng quy mô dân số khoảng:           206.400 người
- Tổng số hộ khoảng                           51.600 hộ
- Tỷ lệ tăng tự nhiên trung bình toàn khu vực:  1,1% - 1,15%/ năm
Trong đó:
- Dân cư đô thị khoảng:                      59.072 người
Với số hộ khoảng:                               14.768 hộ
- Dân cư nông thôn (làng xóm) khoảng: 147.382 người
Với số hộ khoảng:                               36.832 hộ
(Chi tiết xem phụ lục - Bảng Hiện trạng dân số và lao động)
II.3. Hiện trạng sử dụng đất :
(Xem bản vẽ - QH-02a)
- Tổng diện tích trong ranh giới nghiên cứu khoảng:        6660,55 ha
- Thuộc ranh giới hành chính của 04 quận  và 05 huyện.
Trong đó huyện Thanh Trì chiếm diện tích lớn nhất 1467.09ha chiếm tỷ lệ 21.99% diện tích đất nghiên cứu; quận Hoàng Mai chiếm diện tích nhỏ nhất 38.73ha, chiếm 0.57% diện tích đất nghiên cứu.
(Chi tiết xem phụ lục - Bảng Thống kê diện tích hành chính)
- Khu vực nghiên cứu có phần lớn diện tích đất nông nghiệp, đất không sử dụng, ao hồ với quy mô khoảng 3515,1ha chiếm 52,77% diện tích đất nghiên cứu; phần đã xây dựng khoảng 3145.45ha chiếm 47,23% diện tích đất nghiên cứu.
Bảng tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất
TT Chức năng sử dụng đất Tổng cộng Nêm xanh Vành đai xanh
diện tích (ha) tỷ lệ (%) diện tích (ha) tỷ lệ (%) diện tích (ha) tỷ lệ (%)
1 Đất công trình công cộng 36,98 0,56 12,24 0,18 24,74 0,37
2 Đất cây xanh, thể dục thể thao 13,01 0,20 0,00 0,00 13,01 0,20
3 Đất trường học bậc mầm non và phổ thông (mầm non, tiểu học (cấp 1), trung học cơ sở (cấp 2), phổ thông trung học (cấp 3) 64,28 0,97 19,40 0,29 44,88 0,67
4 Đất ở 1679,51 25,22 762,89 11,41 916,62 13,81
4,1 - Đất ở làng xóm 1609,42 24,16 759,26 11,35 850,16 12,81
4,2 - Đất ở đô thị 70,09 1,05 3,63 0,05 66,46 1,00
5 Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trụ sở doanh nghiệp… 114,84 1,72 2,43 0,04 112,41 1,69
6 Đất công trình di tích, tôn giáo - tín ngưỡng 50,99 0,77 22,02 0,33 28,97 0,44
7 Đất công nghiệp, kho tàng 233,27 3,50 10,60 0,16 222,67 3,34
8 Đất an ninh, quốc phòng 62,35 0,94 15,17 0,23 47,18 0,71
9 Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật 26,69 0,40 1,76 0,03 24,93 0,37
10 Đất giao thông (đường sắt, đường bộ (không bao gồm đường giao thông nội bộ), nhà ga, bến - bãi…) 128,49 1,93 49,76 0,74 78,73 1,18
11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 73,71 1,11 22,82 0,34 50,89 0,77
12 Dự án đang triển khai xây dựng 130,22 1,96 31,78 0,48 98,44 1,48
13 Đất nông nghiệp, đất cây xanh cách li vệ sinh, đất không sử dụng (hoang hóa, lầy thụt, xói lở …) 3515,10 52,77 1890,74 28,28 1624,36 24,50
13,1 - Đất trồng lúa 1754,17 26,34 1402,58 20,97 351,59 5,36
13,2 - Đất trồng màu 513,69 7,71 134,13 2,01 379,56 5,71
13,3 - Đất trồng cây 799,14 12,00 73,67 1,10 725,47 10,90
13,4 - Đất trống 448,10 6,73 280,36 4,19 167,74 2,54
14 - Mặt nước 531,11 7,97 361,67 5,41 169,44 2,57
14,1 - Mặt nước rộng (ao - hồ, sông - mương…) 364,41 5,47 245,42 3,67 118,99 1,80
14,2 - Mặt nước (nuôi trồng thủy sán) 166,70 2,50 116,25 1,74 50,45 0,76
  - Tổng cộng 6660,55 100,00 3203,28 47,90 3457,27 52,10
  Dân số (người) 206400   98500   107900  
 
 (Nguồn: Số liệu do địa phương và Viện QHXDHN lập)
Chú thích:
- Đất ở, gồm: đất nhà ở, đất vườn liền kề, ao nhỏ xen cài, đường làng, ngõ xóm.
- Đất giao thông, gồm: đường sắt, đường bộ (không bao gồm đường giao thông nội bộ, nhà ga, bến - bãi, đê…)
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Không tính một số ngôi mộ nằm rải rác trong các thửa ruộng.
(Chi tiết xem phụ lục - Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất)
a)    Đất công trình công cộng:
- Tổng diện tích khoảng 36,98ha chiếm 0,55% tổng diện tích nghiên cứu.
- Phân khu GS hiện có các công trình công cộng như bệnh viện, tượng đài tưởng niệm liệt sỹ, nhà văn hóa, các trung tâm thương mại, chợ, dịch vụ.
 - Trụ sở UBND xã, thị trấn, trạm y tế, nhà văn hóa, chợ, tập trung ở khu vực trung tâm các xã, thị trấn.
- Hiện có 109 công trình công cộng phục vụ cho huyện và các xã phường thị trấn.
b)    Đất cây xanh thể dục thể thao:
- Tổng diện tích khoảng 13,01ha chiếm 0,19% tổng diện tích nghiên cứu.
  - Ngoại trừ khu vực Trung tâm văn hóa, thể thao quận Bắc Từ Liêm, khu vực nghiên cứu chủ yếu là dân cư làng xóm, do vậy hệ thống cây xanh, vườn hoa, TDTT chưa được đầu tư xây dựng nhiều.
c)     Đất ở
* Đất ở làng xóm
- Tổng diện tích khoảng  1609,42ha chiếm 24,12% tổng diện tích nghiên cứu.
- Đất ở làng xóm hình thành từ lâu đời, gắn liền với sự phát triển của khu vực này. Dân cư làng xóm đa phần có mật độ xây dựng thấp, có lối sống theo sản xuất nông nghiệp. Nhà ở làng xóm đang dần đô thị hóa tự phát, thiếu sự kiểm soát nên mất dần giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống cũ. Do vậy, trong khu vực này cần lập dự án riêng và việc quản lý xây dựng trong khu vực cần phải chặt chẽ và dành quỹ đất để phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Khu vực có mật độ dân cư tập trung chủ yếu tại Khu vực quận Hà Đông Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm  (đất ở làng xóm bao gồm cả đường giao thông: 35-40m2 /người) các khu vực còn lại có chỉ tiêu khoảng 60 - 110m2/người.
* Đất ở đô thị:
- Tổng diện tích khoảng 70,09ha chiếm 1,05% tổng diện tích nghiên cứu.
- Đất ở đô thị chủ yếu thuộc các phường Cổ Nhuế 2, Phú Diễn, Tây Mỗ, Đại Mỗ; xã Tân Triều, Tam Hiệp. Đất ở đô thị gồm các cụm dân cư, tổ dân phố và tập thể của các cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn trong đó có nhiều tập thể cơ quan, đơn vị được hình thành từ lâu, tự chia và phân phối cho nhau nên việc quản lý đất ở trong các khối này gặp rất nhiều khó khăn. Có những khu vực dân cư  được hình thành nhưng không có các điều kiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, nên dân cư sống trong khu vực này không đảm bảo điều kiện sống. Các khu dân cư này chủ yếu tập trung thuộc các khối tập thể của các đơn vị quân đội, cảnh sát, cục quân báo và của các cơ quan xí nghiệp.
* Lưu ý: Do nghiên cứu quy hoạch ở tỉ lệ 1/5000 nên độ chính xác có hạn chế. Trong đồ án, các đất ở này bao gồm cả đường nội bộ, sân, vườn, các cơ sở sản xuất thương mại dịch vụ nhỏ, lẻ, việc điều tra nghiên cứu đất ở cụ thể sẽ được xác định ở tỉ lệ chi tiết hơn.
d)    Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo, trụ sở doanh nghiệp:
- Tổng diện tích khoảng 114,84ha chiếm 1,72% tổng diện tích nghiên cứu.
- Đất cơ quan, trường đào tạo phân bố hầu khắp các xã, thị trấn trong ranh giới nghiên cứ, chủ yếu tập trung tại các phường Cầu Diễn, Phú Diễn, Cổ Nhuế 2.
- Đa phần đất cơ quan đơn vị được cấp đất theo đúng quy định hoặc quản lý từ những năm trước đây, do vậy việc xây dựng đều theo định hướng quy hoạch, nhiều trụ sở cơ quan đơn vị được xây dựng hiện đại trong những năm gần đây đóng góp cảnh quan không gian kiến trúc cho khu vực.
- Hiện có khoảng 57 khu đất cơ quan, trường đào tạo.
e)     Đất di tích, tôn giáo – tín ngưỡng:
- Tổng diện tích khoảng 50,99ha chiếm 0,76% tổng diện tích nghiên cứu.
- Đất di tích, tôn giáo – tín ngưỡng bao gồm các đình, chùa, nhà thờ, đền...
- Khu vực nghiên cứu là vùng có nhiều công trình di tích lịch sử văn hóa, nằm xen lẫn trong làng xã thôn xóm, với nhiều công trình có giá trị được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa.
- Trong ranh giới nghiên cứu có 130 công trình di tích, tôn giáo tín ngưỡng.
 - Một số công trình mới được trùng tu hoặc xây mới trong những năm gần đây.
f)      Đất công nghiệp, kho tàng:
- Tổng diện tích khoảng 233,27ha chiếm 3,49% tổng diện tích nghiên cứu.
- Các khu công nghiệp tập trung chủ yếu tại các phường Minh Khai, Cổ Nhuế 2, Xuân Phương, Tây Mỗ; xã Tam Hiệp với các ngành nghề như cơ khí, da giày, bao bì…..
- Các Khu, cụm công nghiệp chủ yếu trong khu vực như khu công nghiệp Nam Thăng Long, cụm công nghiệp Phú Minh, Cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện Từ Liêm, khu vực kho và công nghiệp dọc đường 70….
- Ngoại trừ khu vực cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện Từ Liêm, nói chung các công trình công nghiệp hầu như xuống cấp, chất lượng thấp, dây chuyền sản xuất lạc hậu, gây ô nhiêm môi trường.
- Theo định hướng QHCHN2030, các nhà máy, xí nghiệp dần từng bước di dời đến khu công nghiệp tập trung. Phần đất sau khi di dời dành để phát triển các công trình dân dụng, ưu tiên phát triển đủ hệ thống hạ tầng xã hội phục vụ chung cho khu vực. Trong giai đoạn trước mắt, các nhà máy xí nghiệp này có thể tiếp tục sản xuất song phải có biện pháp xử lý ô nhiêm môi trường theo quy định.
 - Tổng số 33 cơ sở và cụm công nghiệp tập trung.
g)    Đất an ninh, quốc phòng:
- Tổng diện tích khoảng  62,35ha chiếm 0,93% tổng diện tích nghiên cứu.
- Đất an ninh quốc phòng gồm 19 đơn vị, nằm chủ yếu ở các phường Cầu Diễn, Cổ Nhuế, Xuân phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ.
h)    Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
- Tổng diện tích khoảng 26,69ha chiếm 0,4% tổng diện tích nghiên cứu.
- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật nằm rải rác dọc sông Nhuệ, chủ yếu là các công trình: trạm bơm, nhà ga, trạm biến áp, cống, mương có tính chất nhỏ lẻ khác (phần đất này được tính trong đất ở, cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn nghiên cứu chi tiết ở tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/500).
i)       Đất giao thông:
- Tổng diện tích khoảng 128,49ha chiếm 1,92% tổng diện tích nghiên cứu.
- Đất giao thông bao gồm đường sắt, đường bộ (không bao gồm đường giao thông nội bộ), nhà ga, bến – bãi…
j)      Đất nghĩa trang, nghĩa địa:
- Tổng diện tích khoảng 73,71ha chiếm 1,1% tổng diện tích nghiên cứu.
Trong khu vực có khoảng 40 nghĩa trang gắn liền với các thôn xóm của các phường, Liên Mạc, Phú Diễn, Xuân Phương, Tây Mỗ; các xã Liên Hồng, Tân Lập, Vân Canh, Hoài Đức, Tả Thanh Oai, Đại Áng. Đây là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới công tác nghiên cứu quy hoạch phát triển đô thị. Các nghĩa trang này đều gây ô nhiêm môi trường, cần phải di dời đến khu vực nghĩa trang tập trung của thành phố.
k)    Đất dự án đang triển khai:
- Tổng diện tích khoảng 130,22ha chiếm 1,95% tổng diện tích nghiên cứu.
- Bao gồm 18 dự án đã và đang triển khai xây dựng với nhiều mức độ khác nhau như đã giải phóng mặt bằng, đã san nền, đầu tư xây dựng hạ tầng, đã đầu tư xây dựng một số hạng mục công trình trong phạm vi dự án...
 (Chi tiết xem phụ lục - Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất)
l)       Đất nông nghiệp, cây xanh cách ly, đất không sử dụng
- Tổng diện tích khoảng 3518,33ha chiếm 52,61% tổng diện tích nghiên cứu.
- Đất nông nghiệp, cây xanh cách ly, đất không sử dụng chiếm phần lớn diện tích trong ranh giới nghiên cứu.
Trong đó đất nông nghiệp chủ yếu trồng lúa, trồng màu và một phần trồng cây ăn quả.
m) Mặt nước
- Tổng diện tích khoảng 554,25ha chiếm 8,29% tổng diện tích nghiên cứu.
- Nhiều hồ ao nối kết với sông Nhuệ, sông Pheo, sông Cầu Ngà, sông Tô Lịch.
- Hệ thống sông, mương trong khu vực chủ yếu phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp như kênh Liên Mạc, mương D5, mương Trung Văn.
- Với đặc điểm tự nhiên nhiều sông, hồ, ao, mương là yếu tố thuận lợi cho tiêu thoát nước đồng thời cũng là cảnh quan tự nhiên cần khai thác trong quy hoạch tạo nên đặc trưng đô thị cho vực.
II.4. Hiện trạng kiến trúc – cảnh quan:
Cảnh quan tự nhiên:
- Khu vực nghiên cứu nằm kề cận với sông Nhuệ là không gian cảnh quan thiên nhiên có giá trị.
- Trong khu vực nghiên cứu có nhiều sông, ao, hồ, mương phục vụ tưới tiêu thoát nước sẽ là cơ sở để tạo lập không gian cây xanh mặt nước, cải tạo môi trường đô thị.
- Các cụm làng xóm với đặc trưng kiến trúc của vùng Bắc Bộ, đang bị đô thị hóa tự phát.
a)    Kiến trúc công trình:
- Công trình công cộng:
Công trình thương mại, dịch vụ, chợ, siêu thị phần lớn quy mô nhỏ phục vụ cấp xã. Các công trình công cộng chủ yếu xây dựng thấp tầng, hình thức kiến trúc chưa gắn kết với không gian xung quanh.
Chưa có khu trung tâm công cộng thương mại văn phòng tài chính lớn. Thiếu các không gian công trình lớn tạo điểm nhấn cho khu vực.
Các xã, thôn tổ dân phố có các công trình văn hóa sinh hoạt cộng đồng. Công trình văn hóa lớn còn ít chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân.
- Công trình trường học, trường mầm non:
Các trường học cơ bản được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, phần lớn là công trình được cải tạo nâng cấp và xây dựng mới trong những năm gần đây, có hình thức kiến trúc tương đối đẹp, tầng cao khoảng 3-4 tầng.
Các công trình nhà trẻ, mẫu giáo đa số là 1,2 tầng, chất lượng trung bình, diện tích nhỏ, nhất là những công trình thuê hoặc mựợn đất của các đơn vị khác. Cơ sở vật chất như trường lớp, sân vườn, mật độ xây dựng thường không đảm bảo đúng theo Quy chuẩn hiện hành.
- Công trình nhà ở
+ Nhà ở làng xóm: Nhà ở làng xóm xây dựng từ lâu đời, đa phần thấp tầng, gắn với không gian cây xanh và vườn liền kề. Tuy nhiên, với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng cao, tình trạng chia lẻ mảnh đất để xây dựng thiếu sự kiểm soát ngày càng nhiều, dẫn tới tình trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngày càng xuống cấp, hệ thống giao thông thiếu, đặc biệt là thiếu chỗ đỗ xe. Hầu hết các khu ở hiện là các thôn xóm đều chưa được quy hoạch, kiến trúc khu vực này có thể chia làm 2 loại:
. Loại thứ nhất: làng xóm đang bị quá trình đô thị hoá tác động mạnh mẽ, làm thay đổi bộ mặt thôn xóm, xây dựng mật độ tương đối cao khoảng 40 – 50%, tầng cao trung bình 2- 3 tầng, chất lượng công trình trung bình khá.
. Loại thứ hai: làng xóm chịu tác động ít hơn của quá trình đô thị hoá, còn giữ được hình thức vốn có của nhà ở truyền thống vùng đồng bằng Bắc bộ như nhà có sân vườn, mái ngói. Công trình cao trung bình 1- 2 tầng, mật độ xây dựng thấp khoảng 30 - 40%, chất lượng công trình trung bình.
Tại khu vực nhà ở làng xóm, một điều không tránh khỏi là một số làng xóm đang dần dần đô thị hoá với những ảnh hưởng của kiến trúc đô thị. Các công trình được xây dựng cải tạo ngày một nhiều với nhiều kiểu kiến trúc khác nhau, quy mô từ 2 đến 3 tầng góp phần cải thiện điều kiện sống cho cư dân làm thay đổi bộ mặt của kiến trúc truyền thống. Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng kỹ thuật như đường, cấp nước, thoát nước, cấp điện đi kèm được xây dựng không đồng bộ dẫn đến tình trạng thiếu hụt, không đáp ứng được nhu cầu của người dân. Một điểm hạn chế khác là mật độ xây dựng sẽ ngày một tăng làm mất dần đi không gian kiến trúc làng xóm cổ truyền với nhiều cây xanh sân vườn.
+ Nhà ở đô thị: Nhà ở đô thị bao gồm các khu nhà ở hiện có gắn với các tuyến đường giao thông chính, các khu tập thể của các cơ quan xí nghiệp đóng trên địa bàn.
Kiến trúc công trình nhà ở đô thị chủ yếu là nhà liền kế, đa phần những loại nhà này được đầu tư vào những năm gần đây nên hình thức kiến trúc tương đối đẹp. Đặc điểm cơ bản kiến trúc nhà ở kiểu nhà liền kề tạo thành dãy phố kết hợp cửa hàng buôn bán nhỏ, mật độ xây dựng tương đối cao, chất lượng trung bình khá, tầng cao trung bình khoảng 3- 5 tầng trên các đường phố lớn, 2- 3 tầng trên các đường nhỏ, đường nhánh.
Các khu tập thể, phần lớn được xây dựng những năm trước đây, với tầng cao 2-4 tầng, hình thức kiến trúc trung bình. 
Trong khu vực có công trình nhà ở cao tầng đã xây dựng dọc đường 70 và đường 32.
- Công trình cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo: Các khu đất hiện trạng cơ quan có quy mô không lớn, nằm phân tán, công trình chủ yếu là nhà 3-5 tầng có hình thức kiến trúc tương đối đẹp. Trường đào tạo bao gồm trường trung cấp, các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề.
- Công trình di tích, tôn giáo – tín ngưỡng: Chủ yếu là đình, đền chùa nằm trong khu vực làng xóm. Với nhận thức ngày càng cao của người dân về giá trị di sản của các công trình di tích, tôn giáo nên các công trình và quần thể di sản ngày càng được tôn tạo bảo tồn, tuy nhiên cần có sự kiểm soát về hình thức kiến trúc để tránh tình trạng hiện đại hóa các công trình di tích, mất đi hình thái kiến trúc dân tộc.
- Công trình công nghiệp, kho tàng: Các nhà máy xí nghiệp được xây dựng trước đây chủ yếu là nhà mái tôn 1 tầng, hình thức kiến trúc xấu.
II.5. Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật:
(Xem bản vẽ - QH-02a)
a)    Hiện trạng giao thông:
(Chi tiết xem phụ lục)
  Khu vực lập quy hoạch hiện nay chủ yếu là nông nghiệp - nông thôn. Trong phạm vi lập quy hoạch hiện có các tuyến đường sắt quốc gia, đường bộ bao gồm các tuyến quốc lộ, đường vành đai, đường liên huyện, liên xã, liên thôn.
* Đường sắt: hiện có 02 tuyến đường sắt chạy qua:
   - Tuyến đường sắt phía Tây Hà Nội xuất phát từ  Ngọc Hồi đi ga Phú Diễn, khổ đường sắt 1m. Sau này được chuyển hóa thành tuyến đường sắt đô thị.
   - Tuyến đường sắt số 1: đi dọc đường Giải Phóng – Ngọc Hồi, khổ đường sắt đang được khai thác sử dụng là 1m.
* Đường bộ:
  Các tuyến đường Quốc lộ:     
  - Đại lộ Thăng Long (mặt cắt 1-1): Đây là tuyến đường huyết mạch nối đô thị Hòa Lạc với trung tâm Thành phố, chiều dài qua khu vực nghiên cứu khoảng 1,65km. Tuyến đường này được xây dựng với Tiêu chuẩn cao, tốc độ thiết kế 80km/h, phần đường xe chạy gồm 2 dải xe cơ giới, mỗi dải rộng 16,25m, hai dải đường gom hai bên,mỗi dải rộng 17m.
  - Quốc lộ 1A (mặt cắt  3-3) có chiều rộng đường từ 40 đến 48,5m và tuyến đường sắt hiện có, đi qua khu vực quy hoạch với chiều dài khoảng 0,12km.
  - Tuyến đường Lê Văn Lương kéo dài và tuyến đường 40m (mặt cắt 4 - 4) đi từ Quốc lộ 32 vào trung tâm Viễn thám: Bề rộng đường 40m, đây là tuyến đường mới được xây dựng với kết cấu mặt đường bê tông nhựa, trên vỉa hè đã được trồng cây, lắp đặt hệ thống chiếu sáng v.v.. đi qua khu vực quy hoạch với chiều dài khoảng 3,74km
  - Quốc lộ 32 (mặt cắt 5 – 5): Nối từ đường Hồ Tùng Mậu, đi qua địa phận quận Bắc Từ Liêm, Hoài Đức, Đan Phượng, Phúc Thọ lên Sơn Tây, đây là tuyến giao thông quan trọng kết nối khu vực Sơn Tây với trung tâm Hà Nội, kết cấu mặt đường hiện nay được sử dụng là bê tông nhựa, đoạn qua khu vực quy hoạch có chiều rộng mặt cắt ngang là 35m, do đoạn tuyến này đã và đang được thi công xây dựng cơ bản hoàn thành nên chất lượng đường tốt, đi qua khu vực quy hoạch với chiều dài khoảng 2,93km.
  - Đường cao tốc Pháp Vân – cầu Giẽ (mặt cắt 6 – 6): hiện đang được khai thác sử dụng với quy mô 6 làn xe cao tốc, có giải phân cách giữa, kết cấu mặt đường hiện trạng là bê tông nhựa, chất lượng mặt đường nhiều đoạn đã bị xuống cấp, đi qua khu vực quy hoạch với chiều dài khoảng 0.,18km.
  - Đường Trần Phú (quốc lộ 6 cũ): Tuyến đường kết nối trung tâm thủ đô Hà Nội với khu vực Xuân Mai, Hòa Bình v.v.. đoạn qua khu vực quy hoạch hiện nay là cầu Trắng bắc qua Sông Nhuệ, đang được khai thác sử dụng, đi qua khu vực quy hoạch với chiều dài khoảng 0,1km
          Các tuyến đườngTỉnh lộ do Thành phố và địa phương quản lý:
  Trong khu vực nghiên cứu có các tuyến đường tỉnh lộ chính có vai trò rất quan trọng, cụ thể như sau:
  - Tỉnh lộ 70A (mặt cắt 10-10): Chiều rộng đường khoảng 10 – 14m, bề rộng mặt đường khoảng 8 – 10m, đi qua khu vực quy hoạch với chiều dài khoảng 2,04km
  - Tỉnh lộ 72 và đường Phương Canh (mặt cắt 11-11): Chiều rộng đường khoảng  8 – 11m, bề rộng mặt đường khoảng 5 – 6m, đi qua khu vực quy hoạch với chiều dài khoảng 2,09km.
  - Tỉnh lộ 70 (mặt cắt 12-12): Chiều rộng đường khoảng  8 – 10m, bề rộng mặt đường khoảng 5 – 6m, đi qua khu vực quy hoạch với chiều dài khoảng 3,5km.
   Các tuyến đường do địa phương quản lý, đường liên xã:
  - Các tuyến đường trong Cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện Từ Liêm (mặt cắt 7 -7 và 8-8) có bề rộng đường tương ứng từ 28 – 30 và từ 18 – 21m. kết cấu mặt đường hiện trạng là bê tông nhựa, tổng chiều dài trong khu quy hoạch khoảng 2,07 và 4,38km.
  - Các tuyến đường liên xã (mặt cắt 13–13), liên thôn (mặt cắt 14–14): Có bề rộng đường tương ứng 6 – 10m và từ 3,5 – 7,5m kết cấu mặt đường được sử dụng là bê tông nhựa, bê tông xi măng, tổng chiều dài đi qua khu vực quy hoạch lần lượt khoảng 38km và 97km.
*Nhận xét:
  - Khu đất lập quy hoạch có địa hình trải dài từ Bắc xuống Nam, chính vì vậy có rất nhiều các tuyến đường giao thông quan trọng của Quốc gia cũng như của khu vực đi qua tạo ra sự thuận lợi về mối liên hệ giao thông của khu vực nghiên cứu với các khu vực xung quanh.
b)    Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
* Hiện trạng thủy lợi:
  Khu vực nghiên cứu thuộc vùng tiêu của hệ thống thuỷ lợi Sông Nhuệ, gồm các quận huyện: Hoàng Mai, Hà Đông, Thanh Trì, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Đan Phượng, Hoài Đức, Thường Tín, Thanh Oai. Vùng này tiêu ra 3 hướng: tiêu ra sông Hồng, tiêu ra sông Đáy và tiêu ra sông Nhuệ. Tuy được phân làm 3 vùng tiêu nhưng toàn bộ hệ thống vẫn có thể tiêu liên hoàn với nhau do cả hệ thống kênh trục tiêu và công trình trên kênh trục có thể vận hành kết hợp hoặc tách rời. Đó là những kênh trục ở bờ tả sông Nhuệ: Tô Lịch – Yên Sở, Sông Om; ở bờ hữu sông Nhuệ: Pheo, Cầu Ngà, Cầu Triền, La Khê. Các sông trục này kể cả sông Nhuệ đều bị bồi lắng, không hoàn chỉnh về mặt cắt và công trình điều tiết. Hệ số tiêu vùng này trung bình, hệ số tiêu trung bình của vùng này 4,5-6l/s/ha, một số công trình mới nâng cấp và cải tạo đạt 7l/s/ha; nội thành Hà Nội: 5,6l/s/ha (yêu cầu tiêu thực tế của khu vực nông nghiệp là 7-8l/s/ha, khu vực đô thị và công nghiệp là 14-20l/s/ha). Các trạm bơm lớn hầu hết mới được đầu tư và đang được tu bổ nâng cấp phục vụ tốt việc tiêu ra sông ngoài.
* Hiện trạng đê điều chống lũ:
  Hệ thống đê sông trong khu vực nghiên cứu gồm có: đê Tả Hồng và các tuyến đê khác trong hệ thống thủy lợi sông Nhuệ.
  - Tuyến đê sông Hồng đã được quan tâm và tập trung đầu tư đảm bảo mặt cắt, cơ đê, cứng hoá mặt đê, kè, cống, trồng cây chắn sóng, xử lý thân đê. Tuy nhiên xói lở bờ sông vẫn thường xảy ra, các vị trí xung yếu vẫn là tại vị trí các cống, trạm bơm.
  - Các tuyến đê khác trong hệ thống thuỷ lợi sông Nhuệ: toàn bộ tuyến đê thuộc hai bờ tả, bờ hữu sông Nhuệ mặt cắt thiếu, nhiều ẩn hoạ, có nhiều vị trí xung yếu, chưa được cứng hoá mặt và tạo liền tuyến để sử dụng đa mục tiêu, các tuyến khác như: La Khê, Vân Đình, Om…. đều chưa hoàn chỉnh, còn thiếu mặt cắt, nhiều công trình dưới đê, dân lấn chiếm, chưa thông tuyến, nhiều vật cản, ách tắc.
  - Hệ thống đê nội đồng: còn chắp vá, chưa thông tuyến, chưa đủ mặt cắt, chưa hoàn chỉnh, nhiều vị trí xung yếu. Khi mực nước tiêu trong các sông trục cao, nhiều sự cố xảy ra. Nhiều đoạn đê chưa đảm bảo hệ số mái thiét kế (chủ yếu mái thượng lưu) dễ gây sạt lở.
* Hiện trạng cao độ nền:
  Những khu vực đã xây dựng trong Hà Nội cũ, nội thành Hà Đông cũ, các khu đô thị mới, các khu công nghiệp đều đã xây dưng theo cao độ khống chế của đồ án quy hoạch chung xây dựng, đồ án quy hoạch chi tiết. Các làng xóm đều đã xây dựng trên cao độ không bị ảnh hưởng của ngập lụt theo kinh nghiệm thực tế cụ thể như sau:
  - Khu vực thuộc các huyện Đan Phượng, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hoài Đức và quận Hà Đông, Hoàng Mai:
Ngoại trừ các khu đô thị mới được xây dựng theo quy hoạch, có cao độ nền từ 6,0 – 7,0m thì hầu hết các khu vực còn lại, bao gồm các khu dân cư làng xóm cũ, các cơ quan xí nghiệp cũ và đồng ruộng có cao độ nền tương đối thấp, trung bình từ 5,0m – 6,0m.
  - Khu vực thuộc các huyện Thanh Trì, Thường Tín, Thanh Oai có cao độ nền khá thấp, khoảng từ 2,9m -5,2m.
  - Những khu vực dự kiến phát triển phần lớn là đất nông nghiệp, do vậy đều phải san gạt, tôn nền tới cao độ xây dựng khống chế.
  - Những khu vực đô thị bị úng ngập khi mưa lớn đều do chưa có đủ cống (chưa có cống hoặc cống không đủ năng lực thoát) hoặc chưa có kết nối giữa hệ thống cống chính thành phố và khu vực hoặc do quản lý bảo dưỡng kém nên bị ách tắc dòng chảy.
* Hiện trạng thoát nước:
  - Hiện khu vực đang tiêu thoát nước theo chế độ tiêu thoát của vùng tiêu thuỷ lợi. Trên toàn khu vực đã cơ bản xây dựng được một số công trình tiêu, bảo tiêu cho khoảng 70% diện tích cần tiêu, tuy nhiên tình trạng úng ngập vẫn thường xuyên xảy ra do chưa chủ động tiêu thoát cho thành phố cả ở khu vực đô thị và nông nghiệp.
  - Khu vực nghiên cứu cơ bản đã có mạng thoát nước đô thị với hệ thống cống thoát nước chung  (thoát chung cho cả nước mưa và nước thải). Tuy  hệ thống này đã được nâng cấp trong những năm gần đây song vẫn chưa hoàn chỉnh. Hầu hết mạng cống thoát nước đã quá cũ, khẩu độ nhỏ không đáp ứng được khả năng thoát nước theo sự phát triển của đô thị và có kết cấu hỗn hợp: cống ngầm, mương nắp đan, mương hở kết hợp với hệ thống hồ điều hòa và các trạm bơm.
  + Tại các khu công nghiệp và các khu đô thị mới trên trong khu vực đều đang xây dựng hệ thống thoát nước riêng, tuy vậy vẫn chưa triệt để. Tại các khu công nghiệp, nước thải sau xử lý cục bộ vẫn xả trực tiếp ra khu vực trũng gần kề, còn tại các khu đô thị mới thì tuy mạng cống ngầm riêng nhưng chưa có trạm xử lý vì vậy vẫn xả chung.
  + Tại các làng xóm mạng cống thoát nước nếu có đều tự phát do nhu cầu thực tế với kết cấu rãnh nắp đan hoặc rãnh xây hở, còn lại nước mưa tự chảy theo độ dốc địa hình.
* Nhận xét:
- Về nền:
Khu vực đô thị, các đô thị mới, các khu công nghiệp tập trung phần lớn nền xây dựng đều đã được quản lý theo cao độ khống chế xây dựng.
Các khu vực khác công tác quản lý cao độ chưa được kiểm soát.
- Về hệ thống thoát nước mưa đô thị: 
Khu vực nghiên cứu có hệ thống thoát nước mưa và có trạm bơm tiêu đô thị, tuy nhiên các tuyến cống xây dựng trong nhiều thời kỳ. Do vậy không đồng bộ và vẫn còn nhiều tuyến cống không đủ năng lực thoát. Quản lý về cấp phép đấu nối hệ thống thoát nước cục bộ vào hệ thống chung của thành phố chưa tốt dẫn đến năng lực của cống không được phát huy và thậm chí gây úng cục bộ.
Các khu vực còn lại có thể nói là chưa có hệ thống thoát nước đô thị, chủ yếu theo địa hình ra khu trũng và tiêu theo chế độ tiêu thoát của thuỷ lợi.
Hệ thống hồ tương đối nhiều nhưng phân bố không đồng đều. Phần lớn các hồ có xuất xứ hình thành chủ yếu tự nhiên, hiện nay đang bị san lấp thu hẹp và không được cải tạo nạo vét nên hạn chế khả năng tham gia điều hòa thoát nước cho khu vực. Công tác quản lý hệ thống hồ còn nhiều hạn chế .
- Về tình trạng úng ngập:
Tình hình úng ngập vẫn xảy ra thường xuyên khi có mưa lớn do công trình đầu mối có năng lực kém hoặc chưa có công trình tiêu chủ động.
Hệ số tiêu quá thấp so với yêu cầu.
Hệ thống công trình đầu mối và công trình nội đồng chưa đồng bộ. Nhiều kênh tiêu bị xâm hại, lấn chiếm nghiêm trọng đặc biệt là các kênh mương nội đồng đi qua khu vực đô thị mới và khu công nghiệp. Có những khu vực các công trình đầu mối đã được đầu tư nhưng hệ thống kênh mương chưa đảm bảo để tiêu thoát về trạm bơm.
c)     Hiện trạng cấp nước:
* Các hình thức cấp nước hiện nay:
- Nước máy: trên địa bàn khu vực hiện nay hai nhà máy nước Hà Đông 1 và 2  cấp cho các khu vực thuộc Quận Hà Đông và một số xã lân cận. Có đường kính ống từ 70 – 400 mm.
- Nhà máy nước  mặt Sông Đà nguồn cấp chủ yếu cho khu vực trung tâm Hà Nội và một phần Quận  Hà Đông và Sơn Tây.
- Nhà máy nước Mai Dịch cấp nước cho khu vực dọc trục đường Xuân Thủy-Hồ Tùng Mậu đến Nhổn.
- Những khu vực chưa có hệ thống cấp nước của Thành Phố thì việc cấp nước chủ yếu là nước giếng khoan cỡ nhỏ, lẻ chất lượng không đảm bảo và không hợp vệ sinh.
* Nhận xét:  Mạng lưới đường ống trong khu vực dự án chiếm tỷ lệ rất nhỏ, những khu vực được cấp  chủ yếu là các khu vực thuộc Quận Hà Đông. Ngoài ra những nguồn nước từ các nhà máy hiện có như nhà máy nước Sông Đà và Mai Dịch việc cấp nước chỉ đáp ứng được các nhu cầu dùng nước dọc hai bên đường. Mạng lưới đường ống còn thưa thớt. Việc cấp nước từ nguồn cấp của Thành phố vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu dùng nước trên toàn địa bàn khu vực dự án . Để đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và cải thiện tình hình cung cấp nước sạch, cần xây dựng bổ sung và hoàn thiện, nâng cấp các công trình cấp nước phù hợp với quy hoạch xây dựng và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của khu vực.
d)    Hiện trạng cấp điện:
- Lưới điện:
Trong  phạm vi lập quy hoạch có mạng lưới điện cao thế 220kv, 110kv; mạng lưới trung thế 35kv, 22kv, 10kv, 6kv. Ngoài ra còn có mạng lưới hạ thế 0,4kv; mạng lưới chiếu sáng đường  đèn thủy ngân cao áp.
Phần lớn lưới điện đều đi nổi, tiết diện nhỏ và đầy tải.
- Trạm biến áp:
Trong  phạm vi lập quy hoạch có  1TBA trung gian Chèm 220/110kv,  công suất 750 MVA và 2 TBA 110/35-22-10kv  Chèm - công suất 25+2x63 MVA, Xa La 110/22kv- 40MVA.
Các trạm biến áp phân phối gồm nhiều cấp điện áp, phần lớn có công suất nhỏ và đầy tải, gồm nhiều loại : xây, treo, kios, 1 cột.
- Chiếu sáng đô thị:
 Chiếu sáng ở một số tuyến đường mới cải tạo được lắp đặt các loại đèn chất lượng cao. Còn lại 1 số tuyến đường vẫn dùng đèn chất lượng thấp. Hình thức chiếu sáng nhìn chung còn đơn điệu, chế độ vận hành chưa thường xuyên.
Nhận xét chung:
       Khu vực lập quy hoạch đã có các mạng lưới cấp điện và chiếu sáng đáp ứng được nhu cầu hiện tại. Tuy nhiên để đáp ứng được yêu cầu phát triển trong tương lai thì cần cải tạo xà xây dựng thêm mạng lưới này.
e)     Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
* Thoát nước thải:
          - Khu vực chưa có hệ thống thoát nước thải sinh hoạt hoàn chỉnh. Nước thải sinh hoạt từ các khu vực dân cư hiện có sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại được thoát vào hệ thống cống thoát nước chung trên các tuyến đường chính của khu vực hoặc thoát vào các tuyến rãnh thoát nước trên các tuyến đường làng xóm trước khi xả ra các kênh mương thoát nước hiện có.
          - Nhìn chung các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu vực nghiên cứu đều chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải. Nước thải sản xuất hầu như chưa được xử lý trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
* Vệ sinh môi trường:
          - Rác thải:
          Rác thải sinh hoạt nhìn chung đã được thu gom với tỉ lệ cao, tuy nhiên tại một số khu vực vẫn xuất hiện các bãi đổ rác thải tự phát gây mất vệ sinh môi trường.
Rác thải công nghiệp của các nhà máy, cơ sở sản xuất được thu gom với tỉ lệ cao, tuy nhiên hầu hết chưa được phân loại mà chỉ được thu gom chung với rác thải sinh hoạt.
Trong khu vực nghiên cứu, còn tồn tại một số bãi đổ chất thải rắn xây dựng gây ô nhiễm môi trường.
          - Nghĩa trang, nghĩa địa:
          Trong các khu vực dân cư làng xóm, hiện tồn tại một hệ thống nghĩa địa nhỏ lẻ với diện tích  khoảng 73,71ha phân bố rải rác theo các khu vực dân cư làng xóm hiện có.
* Nhận xét:
          Để nâng cao chất lượng đời sống khu vực, cần quy hoạch xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước thải với đầy đủ mạng lưới cống, các trạm bơm chuyển bậc và các trạm xử lý nước thải nhằm thu gom và xử lý hoàn toàn nước thải, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
          Rác thải sinh hoạt và công nghiệp, chất thải rắn xây dựng phải được thu gom và phân loại 100% về khu vực xử lý chất thải rắn chung của thành phố.
Hệ thống nghĩa địa tồn tại xen kẽ trong khu vực dân cư làng xóm hiện có cần được di chuyển hoàn toàn về nghĩa trang thành phố để thuận tiện cho việc xây dựng phát triển, khai thác sử dụng đất của khu vực nghiên cứu.
II.6. Các đồ án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan:
  II.6.1. Đánh giá thực hiện quy hoạch chung:
        * Giai đoạn trước thời điểm 26/7/2011 (trước khi QHCHN2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt). Trong ranh giới nghiên cứu, phát triển đô thị được thực hiện theo các quy hoạch sau:
        - Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 (Quy hoạch 108) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998.
        - Quy hoạch ngành gồm: Quy hoạch giao thông; Quy hoạch cấp điện;. Quy hoạch mạng lưới giáo dục; Quy hoạch 3 lực lượng giao thông, phòng cháy chữa cháy, cảnh sát cơ động; Quy hoạch công nghiệp; Quy hoạch mạng lưới xăng dầu; Quy hoạch vật liệu xây dựng…
  - Quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết các quận huyện có liên quan đã được UBND Thành phố Hà Nội, UBND tỉnh Hà Tây (cũ) phê duyệt.
  - Trên cơ sở các quy hoạch nên trên, một số quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500, quy hoạch điểm dân cư nông thôn đã được nghiên cứu và triển khai đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, tỷ lệ các dự án được triển khai thực tế chỉ đạt khoảng 5-10%.  
        * Giai đoạn từ thời điểm 26/7/2011 đến nay (khi QHCHN2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt):
  - Trên cơ sở Quy hoạch chung xây dựng Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, các quy hoạch chuyên ngành và quy hoạch phân khu đang được nghiên cứu triển khai như: Giao thông; cấp điện; cấp nước; nghĩa trang; chất thải; thương mại; giáo dục… trong đó quy hoạch cấp điện đã được phê duyệt.
II.6.2. Các đồ án quy hoạch, dự án có liên quan:
Trong ranh giới nghiên cứu quy hoạch phân khu hiện có khoảng 125 (theo số liệu rà soát do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội tổng hợp từ các nguồn  tài liệu và thông tin của các Sở, ngành cung cấp tính đến thời điểm 17/7/2013), có danh mục kèm theo.
Bao gồm:
- Các đồ án quy hoạch đã được duyệt hoặc đang triển khai, còn lại là quy hoạch tổng mặt bằng được duyệt, các dự án có chủ trương giới thiệu địa điểm và chuyển đổi chức năng sử dụng đất.
- Ngoài ra còn có một số quy hoạch Nông thôn mới của các xã được triển khai trong thời gian qua đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (không được thống kê trong danh mục).
  II.6.3. Đánh giá, phân loại các quy hoạch, dự án có liên quan:
a) Quan điểm:
Đảm bảo tính chất, chức năng của Vành đai xanh, Nêm xanh theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt:
- Tạo lập vùng không gian xanh sinh thái chuyển tiếp giữa khu vực nội đô và vùng đô thị phát triển mở rộng:
+ Trong VĐX sông Nhuệ có các không gian mở gắn với các hoạt động công cộng, vui chơi giải trí, công viên chuyên đề, công viên cây xanh TDTT, công viên sinh thái, dịch vụ công cộng và các tiện ích vui chơi giải trí, vùng sinh thái nông nghiệp tập trung và không gian công cộng lớn khác cho đô thị trung tâm.
+ Làng xóm truyền thống, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và một số khu ở sinh thái mật độ thấp.
+ Các vùng nông nghiệp tập trung (cây ăn quả, trồng hoa) bảo tồn.
- Nâng cao chất lượng và hình ảnh sông Nhuệ (cùng với hệ thống hồ, kênh, mương) gắn với hệ thống thoát nước, thủy lợi của đô thị Trung tâm.
- Giải quyết tồn tại về đầu tư xây dựng như: làng hiện hữu, các cơ sở kinh tế - xã hội đã có và các dự án đầu tư đã được phê duyệt.
b) Nguyên tắc chung:
- Bám sát yêu cầu của Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được phê duyệt đối với khu vực Vành đai xanh sông Nhuệ - Nêm xanh: giảm mật độ xây dựng, chiều cao công trình, tăng tỷ lệ cây xanh, mặt nước...
- Tuân thủ hành lang bảo vệ sông Nhuệ. Đối với những vùng đất nông nghiệp, đất cây xanh an toàn dọc sông Nhuệ chưa có công trình xây dựng: Khoanh vùng quản lý, ưu tiên xây dựng hệ thống cây xanh, không bố trí các dự án xây dựng vào quỹ đất này.
- Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư có chức năng sử dụng đất phù hợp với quy hoạch khu vực Vành đai xanh như: công viên cây xanh, vui chơi giải trí, tiện ích công cộng đô thị...; Dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho phép tiếp tục triển khai bằng các văn bản chỉ đạo riêng: được tiếp tục triển khai theo dự án đầu tư đã được phê duyệt.
- Đối với khu vực các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép và đã được UBND Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư mà đã thực hiện các quy định về nghĩa vụ tài chính, được giao đất, đền bù giải phóng mặt bằng: UBND Thành phố Hà Nội trao đổi, hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện theo hướng thấp tầng, tăng tỷ lệ cây xanh, mặt nước đảm bảo liên kết với không gian cây xanh chung khu vực, đảm bảo tuân thủ định hướng kiến trúc cảnh quan và các chỉ tiêu về quy hoạch theo Quy định quản lý đối với khu vực Vành đai xanh Sông Nhuệ+ Nêm xanh, phù hợp với định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội được duyệt (theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 202/TB-VPCP ngày 19/7/2010).
- Đối với các dự án đầu tư nằm trong khu vực được xác định chức năng là đất cây xanh, công viên thuộc VĐX Sông Nhuệ (theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô): Phải chuyển đổi chức năng sử dụng đất phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
c) Nguyên tắc cụ thể:
- Đối với các dự án đầu tư đã được cấp phép xây dựng, đã và đang triển khai xây dựng: Tiếp tục hoàn thiện các hạng mục đang xây dựng; Xem xét, điều chỉnh lại quy hoạch đối với các hạng mục chưa xây dựng (nếu thấy không phù hợp), tăng diện tích cây xanh mặt nước, công trình thấp tầng và xây dựng mật độ thấp.
- Các dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền chấp thuận về chủ trương, chưa thực hiện các quy định về nghĩa vụ tài chính, đền bù GPMB, nằm trong khu vực Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô xác định chức năng là đất “dự án trong Vành đai xanh” : tiếp tục triển khai sau khi điều chỉnh quy hoạch kiến trúc, đảm bảo phù hợp với Quy định quản lý đối với khu vực Vành đai xanh sông Nhuệ, Nêm xanh.
- Các dự án đối ứng để triển khai các dự án hạ tầng kỹ thuật theo phương thức BT đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: Tiếp tục triển khai, điều chỉnh lại quy hoạch (chức năng, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc) đảm bảo phù hợp với Quy định quản lý trong khu vực Vành đai xanh sông Nhuệ, Nêm xanh.
- Một số dự án có chức năng công cộng đô thị tập trung (Văn hóa, thương mại, dịch vụ....), tại một số vị trí trên các trục đường chính (theo các tuyến Hồ Tây-Ba Vì, quốc lộ 32, Tây Thăng Long, Đại lộ Thăng Long, quốc lộ 6, quốc lộ 1...) tạo điểm nhấn và phục vụ cho nhu cầu của đô thị: tiếp tục triển khai, điều chỉnh quy hoạch kiến trúc phù hợp với Quy định quản lý Vành đai xanh sông Nhuệ, Nêm xanh theo định hướng của đồ án Quy hoạch chung Thủ đô.
- Các đồ án quy hoạch nông thôn mới, điểm dân cư do các quận, huyện tổ chức lập và phê duyệt; Dự án phục vụ nhu cầu di dân, giãn dân phục vụ giải phóng mặt bằng, chuyển đổi lao động việc làm của địa phương (đất dịch vụ); Dự án hạ tầng xã hội như trường học, nhà trẻ, bãi đỗ xe, các công trình cộng cộng đơn vị ở...., các dự án khác nằm xen kẹt trong các khu dân cư hiện có cải tạo chỉnh trang: Tiếp tục triển khai, song cần có  rà soát, đánh giá sự phù hợp với quy hoạch và thực tế của địa phương, nghiên cứu đề xuất giải pháp quy hoạch kiến trúc, đảm bảo phù hợp với Quy định quản lý trong khu vực Vành đai xanh sông Nhuệ, Nêm xanh.
* Đánh giá phân loại:
  Trên cơ sở các quan điểm, nguyên tắc nêu trên; đối chiếu với Hồ sơ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, việc đánh giá phân loại như sau: 
- Loại 1: Đề xuất tiếp tục triển khai, bao gồm:
+ Các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư có chức năng sử dụng đất phù hợp với QHCXD Thủ đô, quy hoạch khu vực Vành đai xanh như: công viên cây xanh, vui chơi giải trí, tiện ích công cộng đô thị ...; Dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho phép tiếp tục triển khai bằng các văn bản chỉ đạo riêng.
+ Các dự án đầu tư xây dựng công trình dịch vụ công, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đã được cấp phép xây dựng, đã và đang xây dựng: tiếp tục hoàn thiện các hạng mục đang xây dựng; xem xét điều chỉnh lại quy hoạch đối với các hạng mục chưa xây dựng (nếu không phù hợp), tăng diện tích cây xanh mặt nước, công trình thấp tầng, mật độ thấp.
+ Các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép và đã được UBND Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư mà đã thực hiện các quy định về nghĩa vụ tài chính, được giao đất, đền bù giải phóng mặt bằng, được triển khai thực hiện theo các yêu cầu sau: nghiên cứu quy hoạch kiến trúc theo hướng thấp tầng, mật độ thấp, tăng tỷ lệ cây xanh, mặt nước đảm bảo liên kết với không gian cây xanh chung khu vực, đảm bảo tuân thủ định hướng kiến trúc cảnh quan và các chỉ tiêu quy hoạch theo Quy định quản lý đối với khu vực Vành đai xanh sông Nhuệ - Nêm xanh, phù hợp QHCXD Thủ đô được duyệt.
- Loại 2: Đề xuất được tiếp tục triển khai sau khi điều chỉnh quy hoạch kiến trúc, điều chỉnh dự án đầu tư để phù hợp với QHCXD Thủ đô, Quy hoạch phân khu đô thị GS:
+ Các dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền chấp thuận về chủ trương, chưa thực hiện các quy định về nghĩa vụ tài chính, đền bù giải phóng mặt bằng, song nằm trong khu vực QHCXD Thủ đô xác định chức năng là đất “dự án trong Vành đai xanh”;  các dự án khác nằm xen kẹt trong các khu dân cư hoặc các công trình xây dựng hiện có được triển khai sau khi điều chỉnh quy hoạch kiến trúc, đảm bảo phù hợp định hướng kiến trúc cảnh quan và các chỉ tiêu quy hoạch theo Quy định quản lý theo đồ án QHCXD Thủ đô đối với khu vực Vành đai xanh sông Nhuệ - Nêm xanh, được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Loại 3: Các dự án đầu tư, QHCXD Thủ đô, Quy hoạch phân khu đô thị GS xác định chức năng là đất cây xanh, công viên thuộc Vành đai xanh sông Nhuệ - Nêm xanh, đề xuất dừng không triển khai/phải chuyển đổi chức năng sử dụng đất.
Ngoài ra, các đồ án quy hoạch nông thôn mới, điểm dân cư do các quận, huyện tổ chức lập và phê duyệt về cơ bản sẽ được nghiên cứu cập nhật hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phù hợp với thực tế của địa phương trong giai đoạn trước mắt, tuy nhiên có kiểm soát, điều chỉnh và đồng bộ hóa đảm bảo phù hợp với quy hoạch lâu dài của Thành phố; Các dự án phục vụ nhu cầu di dân, dãn dân phục vụ giải phóng mặt bằng, chuyển đổi lao động việc làm của địa phương: Cho phép tiếp tục triển khai, điều chỉnh phù hợp với Quy định quản lý khu vực Vành đai xanh sông Nhuệm Nêm xanh và Quy hoạch phân khu đô thị GS.
- Lưu ý: Việc rà soát các đồ án, dự án được tính đến thời điểm ngày 17/7/2013 (Văn bản số 2247/QHKT-P9 ngày 17/7/2013 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về việc triển khai hoàn chỉnh quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000); Đối với các đồ án, dự án đến thời điểm trên không có thông tin trong Danh mục các đồ án, dự án thuộc phạm vi nghiên cứu quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000, khi phát sinh sẽ được xem xét theo đúng nguyên tắc xử lý đối với các đồ án, dự án nằm trong phạm vi phân khu đô thị GS.
* Nhận xét chung:
Số lượng đồ án, dự án trong phạm vi nghiên cứu khá nhiều, quy mô lớn, chiếm tỷ trọng lớn vì vậy cần được nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, khớp nối hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ trong khu vực và đảm bảo ý đồ tổ chức hệ thống không gian xanh trong khu vực.
(Chi tiết xem phụ lục - Danh mục các đồ án, dự án thuộc phạm vi nghiên cứu quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000 )
II.7. Đánh giá chung:
II.7.1. Đánh giá quỹ đất xây dựng
(Xem bản vẽ - QH-02a)
a)    Tiêu chí đánh giá:
Khu vực đất thuận lợi cho khai thác xây dựng:
Bao gồm:
+ Khu vực đất nông nghiệp, đất không sử dụng, thuận lợi trong công tác GPMB.
+ Ít phải đầu tư vào công tác chuẩn bị kỹ thuật.
Khu vực đất thuận lợi có mức độ cho khai thác xây dựng:
Bao gồm:
- Khu vực chuyển đổi chức năng:
+ Khu vực đất phi nông nghiệp cần chuyển đổi chức năng
- Khu vực còn lại:
+ Khu vực mặt nước lớn, thuận lợi trong công tác GPMB.
+ Cần phải đầu tư lớn vào công tác chuẩn bị kỹ thuật.
Khu vực cấm và hạn chế khai thác xây dựng:
+ Khu vực nằm trong hành lang cách ly các công trình đặc thù (công trình HTKT, quốc phòng - an ninh đặc biệt, di tích có vùng bảo vệ không gắn liền bản thân di tích thuộc đất phi nông nghiệp, nghĩa trang - cơ sở hỏa táng, công nghiệp có HLCL…), các tuyến hạ tầng kỹ thuật
Khu vực cải tạo, chỉnh trang:
Bao gồm:
- Khu vực các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng:
+ Các đồ án, dự án được phép thuộc nhóm 2, 3; trong danh mục rà soát 240.
+ Các đồ án, dự án khác
- Khu vực còn lại:
+ Các khu vực đất phi nông nghiệp hiện hữu sử dụng ổn định; cải tạo - chỉnh trang theo quy hoạch.
Khu vực dự án đang triển khai xây dựng:
+ Các dự án đã hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, đang triển khai san nền,  thi công hạ tầng kỹ thuật hoặc công trình.
Bảng đánh giá khai thác đất đai xây dựng
TT Khu vực Tiêu chí đánh giá Ký hiệu Diện tích
(Ha)
Tỷ lệ
( %)
Ghi chú
1 Đất thuận lợi cho khai thác xây dựng Cộng     3888,83 58,39  
Đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng - Các đồ án, dự án thuộc nhóm 1, trong danh mục rà soát 240.
- Các dự án đã, đang triển khai xây dựng không nằm trong danh mục rà soát 240.
A.1 130,22 1,96  xem Bảng đánh giá phân loại các đồ án, DA đầu tư
Khu vực còn lại - Khu vực đất nông nghiệp, đất không sử dụng, thuận lợi trong công tác GPMB.
- Ít phải đầu tư vào công tác chuẩn bị kỹ thuật.
A.2 3758,61 56,43 Không thuộc các khu vực có ký hiệu C, B.2
2 Đất thuận lợi có mức độ cho khai thác xây dựng Cộng     423,64 6,36  
Khu vực chuyển đổi chức năng - Khu vực đất phi nông nghiệp cần chuyển đổi chức năng B.1 136,06 2,04  
Khu vực còn lại - Khu vực mặt nước lớn, thuận lợi trong công tác GPMB.
- Cần phải đầu tư lớn vào công tác chuẩn bị kỹ thuật.
B.2 287,58 4,32 Không thuộc các khu vực có ký hiệu A.2, C
3 Khu vực cấm và hạn chế khai thác xây dựng   - Khu vực nằm trong hành lang cách ly các công trình đặc thù (công trình HTKT, quốc phòng - an ninh đặc biệt, di tích có vùng bảo vệ không gắn liền bản thân di tích thuộc đất phi nông nghiệp, nghĩa trang - cơ sở hỏa táng, công nghiệp có HLCL…), các tuyến hạ tầng kỹ thuật C 412,77 6,20 Không thuộc các khu vực có ký hiệu A.2, B.2
4 Khu vực cải tạo chỉnh trang Khu vực còn lại - Các khu vực đất phi nông nghiệp hiện hữu sử dụng ổn định; cải tạo - chỉnh trang theo quy hoạch. D 1935,31 29,06  
      Tổng cộng   6660,55 100,00  
(Nguồn: QCXD,  TCVN 4449:1987, TCVN 4418:1987 và nghiên cứu của Viện QHXDHN)
II.7.2. Đánh giá chung hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch có cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đầy đủ. Hệ thống thoát nước chung tại các khu dân cư không đảm bảo vệ sinh môi trường.
 Các ao, hồ, mương trên địa bàn là nơi chứa nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý, các con sông hiện có trong khu vực ô nhiễm nghiêm trọng.
Chất thải rắn sinh hoạt chưa được thu gom và vận chuyển triệt để.
Nghĩa trang nhân dân tồn tại từ lâu đời và vẫn đang nhận hung táng đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí, nước ngầm và đất. 
II.7.3. Đánh giá tổng hợp:
a)    Thuận lợi :
- Có vị trí địa lý, địa hình, cảnh quan thuận lợi.
- Hệ sống thông mương hiện có là cơ sở thuận lợi để tạo dựng cảnh quan.
- Khu vực dân cư chưa bị đô thị hóa mạnh, mật độ xây dựng thấp.
- Diện tích đất nông nghiệp, đất trống lớn.
b)    Khó khăn :
- Khối lượng di dân giải phóng mặt bằng hai bên sông Nhuệ khá lớn.
- Cải thiện điều kiện môi trường các con sông trong khu vực.
- Di chuyển nghĩa trang các thôn xã, các cơ sở sản xuất.
-  và chuyển đổi chức năng theo quy hoạch.
- Phải giải quyết đồng bộ các vấn đề kinh tế xã hội, môi trường đối với các khu dân cư hiện hữu.
c)     Cơ hội :
Nằm trong khu vực phía Tây Thủ đô Hà Nội, là khu vực phát triển mạnh trong thời gian tới.
Trong tương lai nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn và yêu cầu về môi trường sống của người dân tăng cao.
d)    Thách thức :
- Tạo công ăn việc làm, chuyển đổi lao động cho dân cư nông nghiệp.
- Kiểm soát phát triển dân cư trong khu vực làng xóm hiện có.
- Tạo sức hút đầu tư, kêu goi nguồn lực thực hiện.
e)     Kết luận :
Là khu vực có rất nhiều yếu tố thuận lợi trong việc phát triển vành đai xanh, đặc sắc và bền vững tạo dựng hình ảnh mới cho Thủ đô.
-         Các vấn đề chính cần giải quyết:
Xây dựng hoàn thiện nâng cấp hệ thồng hạ tầng kỹ thuật giao thông
Cải tạo các làng xóm dân cư hiện có giữ được những đặc trưng truyền thống đồng thời nâng cao điều kiện môi trường sống. Xây dựng các cơ sở dịch vụ hạ tầng xã hội: văn hóa, giáo dục, y tế, hành chính đáp ứng quy mô chỉ tiêu, chất lượng phục vụ.
Giải quyết vấn đề nhà ở bao gồm: nhà ở giãn dân, di dân tái định cư tại chỗ.
Giải quyết việc làm, đào tạo chuyển đổi nghề. ổn định đời sống dân cư hiện có
Giải quyết các đồ án, dự án tồn tại và việc chuyển đổi một số khu chức năng đô thị phù hợp với vành đai xanh.
-         Quan điểm quy hoạch:
Khai thác hiệu quả các yếu tố tự nhiên, vị trí địa lý, giao thông, tạo lập một không gian xanh trên cơ sở hệ thống mặt nước hiện có, các công viên đô thị, vùng xanh nông nghiệp chất lượng cao, các tuyến, trục cảnh quan và các khu nhà ở sinh thái mật độ thấp.
Hình thành hệ thống dịch vụ, văn hóa, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí của Thủ đô, là cơ sở để xây dựng các tuyến du lịch theo chủ đề.
Tạo dựng phát huy được nét đặc trưng vốn có của địa phương về môi trường cảnh quan tự nhiên, văn hóa, bảo tồn di tích.
Phát triển bền vững trên cơ sở hài hòa 3 yếu tố : kinh tế, môi trường, xã hội.
- Định hướng chính:
Cung cấp không gian mở, công viên sinh thái (có thể kết hợp chức năng nghiên cứu khoa học công nghệ cao), dịch vụ công cộng và các tiện ích vui chơi giải trí, vùng sinh thái nông nghiệp tập trung.
 Sông Nhuệ và hệ thống hồ, kênh, mương là không gian gắn với hệ thống thoát nước, thuỷ lợi của đô thị Trung tâm.
 Làng xóm truyền thống, tiểu thủ công nghiệp làng nghề và một số khu ở sinh thái mật độ thấp.
 Bảo tồn các vùng nông nghiệp tập trung (cây ăn quả, trồng hoa, …).
Giải quyết các tồn tại về đầu tư xây dựng như: làng hiện hữu, các cơ sở kinh tế-xã hội đã có và các dự án đã được phê duyệt.
- Để có thể thực hiện mang tính khả thi cần có chiến lược về sử dụng đất, chiến lược về môi trường, Quy hoạch và quản lý, kế hoạch tài chính và đầu tư đúng đắn phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của thủ đô, cân đối được quyền lợi giữa nhà đầu tư, cộng đồng dân cư và nhà nước. Phân đợt các giai đoạn xây dựng theo nguyên tắc ưu tiên phát triển các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội...
III. CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN.
III.1. Chỉ tiêu sử dụng đất:
- Đất đơn vị ở: 50-100 m2 đất/người
  Trong đó:    
+ Đất công cộng đơn vị ở 0,9-1,5 m2 đất/người
+ Đất cây xanh đơn vị ở ≥ 2,0 m2 đất/người
+ Đất trường tiểu học, THCS, mầm non ≥ 2,7 m2 đất/người
+ Đất ở 30-70 m2 đất/người
III.2. Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
a)             Giao thông:
+ Đất giao thông từ đường khu vực trở lên 13% %
+ Đất giao thông tính đến đường đô thị ≥ 6,0 %
- Chỉ tiêu bãi đỗ xe công cộng:
+ Bãi đỗ xe công cộng dành cho nhu cầu đỗ xe trong các khu dân cư hiện có, áp dụng chỉ tiêu 3.5m2/ng (theo quy hoạch mạng lưới điểm đỗ xe công cộng thành phố Hà Nội).
+ Bãi đỗ xe phục vụ cho các hạng mục công trình khác (công cộng đô thị, công viên đô thị, các khu sinh thái...) được giải quyết trong phạm vi ô đất xây dựng các hạng mục công trình đó.
          b) Diện tích hồ điều hòa:                                     : ≥5% diện tích đất thuộc ranh giới nghiên cứu.
c) Cấp nước:
+ Sinh hoạt                                                           : 200 l/người- ngày.đêm.
+ Công cộng đô thị, cơ quan, viện NC, trường ĐT         : 40m3/ha - ngày.đêm
+ Cây xanh đô thị                                                 : 40m3/ha - ngày.đêm
+ Công cộng đơn vị ở, trường TH, THCS, PTTH : 15% nước sinh hoạt
+ Rửa đường TP và khu vực                                 : 5m3/ha - ngày.đêm
+ Công trình đầu mối HTKT, an ninh quốc phòng        : 30m3/ha - ngày.đêm
+ Nước dự phòng, thất thoát rò rỉ                         : 20%
          d) Cấp điện:
+ Điện sinh hoạt                                                   : 0,8KW/người.
+ Công cộng đô thị, cơ quan, viện NC, trường ĐT        : 450KW/ha
+ Công cộng, cây xanh, trường học, đường GT
 trong khu ở, đơn vị ở                                             : 25% phụ tải sinh hoạt
+ Công trình đầu mối HTKT, an ninh quốc phòng        : 200KW/ha
+ Cây xanh đô thị                                                           : 10KW/ha
+ Giao thông đối ngoại, đường cấp đô thị, khu vực       : 12KW/ha
  e) Thông tin liên lạc:
          + Thuê bao sinh hoạt                                           : 2 máy/hộ
          + Công cộng đô thị, cơ quan, viện NC, trường ĐT        : 150 máy/ha
+ Công cộng đơn vị ở, cây xanh, trường học                 :  25% nhu cầu sinh hoạt
          + Đầu mối HTKT                                                 : 15 máy/công trình
          + An ninh quốc phòng                                         : 25 máy/ha
          + Cây xanh thành phố                                         : 10 máy/ha
          e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải tính bằng Tiêu chuẩn cấp nước, cụ thể:
+ Nước thải sinh hoạt                                           : 200 l/người - ngày.đêm.
+ Công cộng đô thị, cơ quan, viện NC, trường ĐT         : 40m3/ha - ngày.đêm
+ Công cộng đơn vị ở, trường TH, THCS, PTTH : 10% nước sinh hoạt
+ Công trình đầu mối HTKT, an ninh quốc phòng        : 30m3/ha - ngày.đêm
- Vệ sinh môi trường:
+ Tiêu chuẩn thải chất thải rắn sinh hoạt             : 1,3 kg/ người.ngày
  + Hệ số tính đến CTR công cộng và khách vãng lai: K=1,2
 
IV. BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC.
IV.1. Tính chất, chức năng và ý tưởng chủ đạo
a)  Tính chất và chức năng phân khu
- Là vùng chuyển tiếp và vùng đệm giữa khu vực nội đô và khu vực đô thị trung tâm mở rộng.
- Là không gian xanh, mặt nước ngăn cách các khu đô thị, kết hợp các công trình thể dục thể thao, vui chơi giải trí và các tiện ích đô thị.
- Bao gồm các chức năng chính :
+ Công viên đô thị, mặt nước, cây xanh sinh thái, nông nghiệp tập trung.
+ Thể dục thể thao.
+ Vui chơi giải trí.
+ Các tiện ích đô thị.
+ Đường dạo, quảng trường.
+ Khu dân cư làng xóm hiện có.
+ Các dự án, khu vực đô thị
b)  Ý tưởng chủ đạo:
-  Cải tạo chất lượng môi trường và hình ảnh sông Nhuệ, làm sống lại dòng sông.
-  Hình thành khu vực sinh thái mang đến sự phát triển bền vững cho đô thị.
- Trên cơ sở yếu tố địa hình, dòng chảy tự nhiên chính để hình thành vành đai xanh, tạo lập các tuyến xanh liên kết các điểm, diện và mảng xanh có khả năng khai thác trong khu vực, liên kết, xâu chuỗi các cụm dân cư hiện có, cải tạo, chỉnh trang theo hướng sinh thái, kết hợp các di tích trong khu vực, tạo nên một tuyến du lịch sinh thái, văn hoá kết nối văn hóa truyền thống xứ Đông và Xứ Đoài.
- Đưa con người gần gũi với thiên nhiên..
IV.2. Phân bố dân cư các phân khu đô thị:
- Căn cứ Thông báo số 236/TB-VPCP ngày 01/9/2010 về ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ, giao UBND Thành phố Hà Nội chỉ đạo khẩn trương lập, phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để cụ thể hoá quy hoạch chung, làm cơ sở để xem xét, phê duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, trong đó đặc biệt lưu ý việc kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (QHCHN2030); Công văn số 2610/BXD-KTQH ngày 23/12/2010 của Bộ Xây dựng về việc triển khai quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng nông thôn, điều chỉnh cục bộ quy hoạch và cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Theo đồ án QHCHN2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, khu vực chuỗi đô thị phía Đông đường vành đai 4 khống chế quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 1,2 - 1,4 triệu người và năm 2050 khoảng: 1,7 triệu người. cụ thể như sau:
          Bảng phân bố dân cư đô thị khu vực chuỗi khu đô thị phía Đông đường vành đai 4 theo thuyết minh đồ án QHCHN2030:
TT Hạng mục Dân số năm 2030 Dân số năm 2050
người người
1 Đô thị Đan Phượng (D1) 100.000 Không có số liệu
2 Đô thị Hoài Đức (D2) 250.000 Không có số liệu
3 Đô thị An Khánh (D3) 150.000 Không có số liệu
4 Đô thị Hà Đông (D4) 350.000 Không có số liệu
5 Đô thị Thanh Trì (D5) 200.000 Không có số liệu
6 Vành đai xanh sông Nhuệ (VĐX) 150.000 Không có số liệu
7 Nêm xanh (NX) Không có số liệu Không có số liệu
  Tổng cộng 1.200.000 (*) 1.700.000
(*) Dân số tối đa đến năm 2030: 1.400.000 người
* Đề xuất phân bố dân số trong các phân khu đô thị  thuộc khu vực chuỗi khu đô thị phía Đông đường vành đai 4:
- Trên cơ sở nội dung đồ án QHCHN2030, phân tích đánh giá thực trạng phát triển trên từng khu vực, các đồ án, dự án đã được triển khai trước đây trên địa bàn phục vụ công tác quản lý đô thị, đề xuất phân bố dân số trong các phân khu đô thị  thuộc nội đô lịch sử và một phần hành lang dọc hai bên sông Hồng như sau:
- Nguyên tắc phân bố:
+ Phân bố dân cư đô thị theo giới hạn phát triển đô thị đã xác lập trong QHCHN2030, phù hợp tính chất, chức năng của từng khu vực phát triển đô thị (D1 - D5; VĐX; NX).
+ Kiểm soát phát triển dân số đối với khu vực vành đai xanh và nêm xanh, trên cơ sở dân số hiện có và các dự án trong vành đai xanh, nêm xanh (được tiếp tục triển khai).
Bảng tổng hợp phân bố dân cư khu vực chuỗi khu đô thị phía Đông đường vành đai 4
TT Hạng mục Dân số năm 2030 Dân số năm 2050
người người
1 Phân khu đô thị S1 (D1) 68.000 100.000
2 Phân khu đô thị S2 (D2) 233.000 330.000
3 Phân khu đô thị S3 (D3) 158.000 239.700
4 Phân khu đô thị S4 (D4) 402.000 484.200
5 Phân khu đô thị S5 (D5) 191.000 246.700
6 Phân khu đô thị GS (VĐX - NX) 214.000 289.400
7 Phân khu đô thị GS-A (Đông Mỹ - Ninh Sở) 7.000 10.000
  Tổng cộng 1.273.000 1.700.000
* Đề xuất phân bố dân cư trong phân khu đô thị  GS:
Nguyên tắc phân bổ dân cư:
Theo định hướng của Quy hoạch chung Xây dựng Thủ Đô Hà Nội. Căn cứ theo các chỉ tiêu đã được khống chế tại Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành.
- Căn cứ số liệu thống kê dân số do địa phương cung cấp (thời điểm tháng 4/2012), tổng dân cư hiện có trong phạm vi nghiên cứu khoảng 206.400 người, theo số liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2015 dân số tự nhiên đến năm 2020 là 1,1% dự báo tăng trưởng dân số đô thị theo quy hoạch chung, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 là 1,01% và giảm dần đến năm 2030 là 0,9%.
  2012 2012-2015 2015-2020 2020-2025 2025-2030
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (%)   1,1 1,01 0,95 0,9
Dân số hiện trạng tính toán (người) 206.400 215.633 226.744 237.603 249.090
Dân số tính toán tăng tự nhiên đến năm 2030 khoảng 249.090 người, chỉ tiêu trung bình 46,36m2 đất dân cư, làng xóm/người; mật độ dân cư cao tại khu vực quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Đan Phượng, Hà Đông, thấp dần về phía huyện Thanh Trì, Thường Tín (35-110m2/người)
- Dân số tại các dự án đã được chấp thuận (thuộc các dự án nhà ở được tiếp tục triển khai không phải điều chỉnh) khoảng 19.442 người (theo dự án riêng đã được cấp thẩm quyền chấp thuận).
- Dân số tại các dự án nhà ở sinh thái (thuộc các dự án nhà ở được tiếp tục triển khai, phải điều chỉnh - giảm mật độ xây dựng, tầng cao) được điều tiết trên cơ sở dân số còn lại cho khu vực này là khoảng 20.868 người và phân bổ cho các dự án nhà ở được tiếp tục triển khai, phải điều chỉnh (chỉ tiêu trung bình tính toán khoảng 63,67m2 đất nhóm nhà ở/người).
Xét các chỉ đạt được, việc phân bổ dân cư như trên là phù hợp với hiện trạng dân cư và định hướng trong đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội. Tuy nhiên để đảm bảo quy mô dân số như dự báo cần có những cơ chế, chính sách phù hợp để kiểm soát, quản lý về dân số trong khu vực phân khu đô thị GS đặc biệt là tăng dân số cơ học, hạn chế việc tách thửa đối với khu vực dân cư làng xóm; từng bước giãn dân ra các phân khu đô thị liền kề đảm bảo phù hợp với quy hoạch phân khu đô thị GS từ nay đến năm 2030 và giữ ổn định hoặc giảm trong giai đoạn từ năm 2030 đến năm 2050.
Dự báo và đề xuất phân bổ dân số trong quy hoạch phân khu đô thị GS:
- Quy mô diện tich  : 6660,55ha
- Quy mô dân số tính toán đến năm 2050: 289.400 người.
Trong đó:
- Khu vực Vành đai xanh:
+ Diện tích:                                  khoảng 3623,02 ha
+ Quy mô dân số đến năm 2050: khoảng 164.913 người.
- Khu vực Nêm xanh:
+ Diện tích:                                  khoảng 3037,53 ha
+ Quy mô dân số đến năm 2050: khoảng 124.487 người.
IV.3. Nội dung phương án cơ cấu:
IV.3.1. Nguyên tắc xử lý và phát triển các khu chức năng trong khu vực vành đai xanh:
a)    Nguyên tắc chung:
- Về cơ bản tuân thủ định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ tại  Thông báo số 202/TB-VPCP ngày 19/7/2010.
- Quy mô dân số phù hợp phân bố quy mô dân số đã được xác lập chung của chuỗi đô thị Đông đường vành đai 4.
- Đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất phù hợp với Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và QHCHN2030.
- Tuân thủ các điều kiện khống chế về hành lang bảo vệ các công trình kỹ thuật, an ninh quốc phòng, di tích danh thắng theo quy định...
- Đối với khu vực cây xanh, mặt nước:
+ Đảm bảo vành đai cây xanh liên tục và tập trung. Đặc biệt là không gian cây xanh, công viên hai bên sông và xung quanh hồ tự nhiên.
+ Ưu tiên xây dựng hệ thống công viên cây xanh, quảng trường, TDTT, vui chơi giải trí và các hoạt động gắn với đi bộ…
+ Dành tối đa quỹ đất để phát triển các loại hình công viên, cây xanh, hình thành các không gian mở gắn với cảnh quan không gian mặt nước sông, hồ.
- Đối với khu vực chức năng đô thị:
+ Khoanh vùng, khống chế quỹ đất trên cơ sở các tuyến đường giao thông, xác định ranh giới kiểm soát phát triển.
+ Kết hợp sử dụng công trình cấp khu ở với các phân khu lân cận.
+ Cân đối, bổ sung quỹ đất đảm bảo nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho khu vực dân cư và các dự án trên cơ sở dân số dự báo, trong đó chú trọng giải quyết các nhu cầu phát triển của địa phương. Hạn chế di dân giải phóng mặt bằng, phù hợp với định hướng chung.
b)    Nguyên tắc cụ thể:
- Đối với các khu chức năng hiện có:
+ Khu làng xóm hiện có:
  * Bảo tồn làng xóm truyền thống, làng nghề, các công trình di tích lịch sử văn hóa, công trình tôn giáo tín ng­ưỡng, các khu vực có giá trị sinh thái tự nhiên gắn với mô hình phát triển du lịch.
  * Kiểm soát quy mô, giới hạn các khu ở hiện có.
  * Kiểm soát, hạn chế tối đa tăng dân cư cơ học.
  * Bổ sung, hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội (cấp đơn vị ở).
  * Khuyến khích xây dựng, cải tạo theo mô hình nhà ở sinh thái.
  * Khuyến khích tổ chức không gian kiến trúc mang sắc thái truyền thống, đặc trưng, song phải đảm bảo các điều kiện sinh hoạt phù hợp cho người dân.
  + Các khu nhà ở, khu đô thị cũ: theo nguyên tắc giữ nguyên hiện trạng, khi cải tạo, đầu tư xây mới kiểm soát về quy mô và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đảm bảo phù hợp với khu vực vành đai xanh.
+ Khu vực cơ quan, trường đào tạo, an ninh - quốc phòng hiện có:
  * Kiểm soát về quy mô và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đảm bảo phù hợp với khu vực vành đai xanh.
   * Khuyến khích chuyển đổi chức năng sử dụng đất xây dựng các công trình hạ tầng xã hội phục vụ cho khu dân cư hiện trạng, công trình công cộng, dịch vụ du lịch thấp tầng và xây dựng mật độ thấp.
+ Đất công nghiệp, kho tàng:
   * Về lâu dài sẽ di dời đến khu công nghiệp tập trung theo quy hoạch; quỹ đất sau khi di dời ưu tiên để xây dựng các công trình công cộng, cây xanh và hạ tẫng xã hội khác phục vụ lợi ích cộng đồng dân cư.
- Đối với các dự án trong vành đai xanh:
+ Các đồ án, dự án phù hợp với định hướng Quy hoạch chung Thủ đô (các dự án công viên, cây xanh, hoặc được định hướng trong đồ án Quy hoạch chung Thủ đô là đất đơn vị ở): Tiếp tục triển khai phù hợp với Quy định quản lý VĐX sông Nhuệ và QHPK đô thị GS.
+ Các dự án đã triển khai, được cấp phép xây dựng và đã xây dựng công trình ngoài thực địa:  Tiếp tục hoàn thiện các hạng mục đang xây dựng, điều chỉnh lại các hạng mục chưa xây dựng đảm bảo phù hợp với Quy định quản lý VĐX sông Nhuệ và QHPK đô thị GS.
+ Các dự án đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, được giao đất, đền bù giải phóng mặt bằng, chưa được cấp phép xây dựng: Tiếp tục triển khai sau khi điều chỉnh quy hoạch, dự án đảm bảo phù hợp với Quy định quản lý VĐX sông Nhuệ và QHPK đô thị GS.
+ Các đồ án, dự án nằm trong danh mục 244 đồ án, dự án được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai; Các dự án đối ứng để triển khai các dự án hạ tầng kỹ thuật theo phương thức BT đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: Tiếp tục triển khai, điều chỉnh phù hợp với Quy định quản lý VĐX sông Nhuệ và QHPK đô thị GS.
+ Các đồ án, dự án được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho phép tiếp tục triển khai bằng các văn bản chỉ đạo riêng (2 đồ án, dự án).
+ Các dự án hạ tầng xã hội như trường học, nhà trẻ, bãi đỗ xe, các công trình cộng cộng đơn vị ở.... nằm trong phạm vi khu vực dân cư hiện có cải tạo chỉnh trang: Cho phép tiếp tục triển khai để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của dân cư  hiện có, điều chỉnh phù hợp với Quy định quản lý VĐX sông Nhuệ và QHPK đô thị GS.
+ Các đồ án, dự án theo đồ án Quy hoạch chung Thủ đô là "đất dự án trong Vành đai xanh"; Các dự án khác nằm xen kẹt trong các khu dân cư hoặc các công trình xây dựng hiện có: Cho phép tiếp tục triển khai, điều chỉnh phù hợp với Quy định quản lý VĐX sông Nhuệ và QHPK đô thị GS.
+ Các dự án có chức năng công cộng đô thị tập trung (Văn hóa, thương mại, dịch vụ....) Tại một số vị trí trên các trục đường chính, tạo điểm nhấn và phục vụ cho nhu cầu của đô thị: Cho phép tiếp tục triển khai, điều chỉnh phù hợp với định hướng của đồ án Quy hoạch chung Thủ đô, đảm bảo tính chất của vành đai xanh.
+ Các cơ sở công nghiệp hiện có: từng bước di dời, chuyển đổi chức năng sang đất công trình công cộng, dịch vụ du lịch, thấp tầng, mật độ xây dựng thấp (để đảm bảo tính khả thi, hạn chế sử dụng vốn ngân sách khi di chuyển các khu công nghiệp); Hoặc sang đất cây xanh (Đối với trường hợp đặc biệt, đã được định hướng trong đồ án QHC).
+ Đất an ninh, quốc phòng, cơ quan, trường đào tạo hiện có: trước mắt cho phép tiếp tục sử dụng, quản lý theo hiện trạng (xây dựng thấp tầng, mật độ xây dựng thấp) về lâu dài khuyến khích chuyển đổi chức năng sử dụng đất phục vụ các công trình hạ tầng xã hội cho khu dân cư hiện trạng, công viên giải trí, công trình công cộng, dịch vụ du lịch thấp tầng và xây dựng mật độ thấp.
+ Các đồ án quy hoạch nông thôn mới, điểm dân cư do các quận, huyện tổ chức lập và phê duyệt: về cơ bản sẽ được cập nhật các hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phù hợp với thực tế của địa phương trong giai đoạn trước mắt, tuy nhiên có kiểm soát,  điều chỉnh và đồng bộ hóa đảm bảo phù hợp với quy hoạch lâu dài của Thành phố; Các dự án phục vụ nhu cầu di dân, giãn dân phục vụ giải phóng mặt bằng, chuyển đổi lao động việc làm của địa phương: Cho phép tiếp tục triển khai, điều chỉnh phù hợp với Quy định quản lý VĐX sông Nhuệ và QHPK đô thị GS.
+ Đối với các dự án không phù hợp quy hoạch chung và định hướng trong quy hoạch phân khu đề xuất điều chỉnh thực hiện theo đúng quy hoạch chung, vị trí để nhà đầu tư thực hiện dự án sẽ được UBND Thành phố Hà Nội xem xét thỏa thuận vị trí khác có chức năng phù hợp với quy hoạch tại các phân khu lân cận.
 VI.3.2. Phân khu chức năng:
a) Phân tích các yếu tố tác động:
+ Phân khu chức năng trong vành đai xanh dựa trên việc phân tích các yếu tố tác động trực tiếp, bao gồm:
+ Yếu tố ảnh hưởng từ bên ngoài: Các dòng chảy tự nhiên (sông Hồng); các dự án lân cận (các khu đô thị mới, khu quy hoạch trồng hoa, các khu vực phát triển đô thị thuộc các phân khu từ S1 đến S5);
+ Yếu tố ảnh hưởng từ bản thân:
+ Yếu tố địa hình, thổ nhưỡng, địa chất, thủy văn, các điều kiện tự nhiên sẵn có (cảnh quan Sông Nhuệ, sông Pheo… và các tuyến kênh mương hiện có...) các khu dân chư, khu chức năng đô thị và dự án bên trong vành đai xanh.
b) Định hướng các chức năng chính cho từng khu vực cụ thể:
Để đáp ứng công tác quản lý theo quy hoạch và định hướng phát triển từng khu vực, khu vực nghiên cứu được phân chia thành 11 khu quy hoạch với các chưc năng chính dựa trên cơ sở những phân tích các yếu tố tác động kể trên.
Cụ thể:
+ GS1: Là khu vực tiếp giáp đê sông Hồng, thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm có diện tích khoảng 728,84ha. Là khu vực có địa hình cao, tương đối khô nên chủ yếu dành cho hình thức cây xanh vườn ươm, công viên thực vật phục vụ nghiên cứu khoa học và đào tạo...
+ GS2, GS8: Là khu vực thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm, huyện Đan Phượng, có diện tích lần lượt khoảng 708,55ha và 504,90ha. Là khu vực có địa hình cao, chất lượng đất tốt, có sản lượng nông nghiệp cao, gần nguồn nước, dành quỹ đất để phát triển vùng trồng hoa, cây cảnh, cây ăn quả theo Tiêu chuẩn và phương pháp canh tác hiện đại phù hợp với quy hoạch điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt và làng nghề trồng hoa, cây ăn quả tuyền thống nổi tiếng (Làng hoa Tây Tựu, cam Canh, Bưởi Diễn). Tại đây cũng bố trí khu trung tâm thể dục thể thao khu vực, các khu vực công viên văn hóa nghỉ ngơi, công viên vui chơi giải trí, công viên thực vật (phục vụ nghiên cứu khoa học và đào tạo...), công viên khoa học công nghệ cao (có tính chất khoa học, giao lưu, nghiên cứu, có các trò chơi phù hợp lứa tuổi...) Các công viên này được gắn kết với nhau bằng hệ thống mặt nước sông Pheo, sông Đăm và hồ điều hòa.
+ GS3: Là khu vực thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hoài Đức có diện tích khoảng 688,89ha. Là khu vực tập trung dân cư cao và có nhiều dự án đang triển khai (Dự án đất đấu giá Xuân Phương, BT tuyến đường Mỹ Đình - Xuân Phương), Tuy nhiên đây là khu vực có trục Hồ Tây - Ba Vì cắt qua vì vậy tại đây cần tổ chức khu vực công viên trung tâm, công viên văn hóa - Lịch sử, quảng trường lễ hội gắn với trục không gian văn hóa kết nối với sông Nhuệ là ranh giới tự nhiên và là vùng giao thoa giữa văn hóa xứ Đông và xứ Đoài. ngoài ra tại đây hiện có nhiều dự án lớn dang triển khai vì vậy cần tổ chức hệ thống cây xanh mặt nước trong đơn vị ở kết nối với hệ thống cây xanh đô thị đảm bảo không gian sinh thái cho khu vực.
+ GS4: Là khu vực thuộc địa bàn quận Nam Từ Liêm, Hoài Đức, Hà Đông có diện tích khoảng 362,15ha. Là khu vực tập trung dân cư cao và có nhiều dự án đang triển khai (Khu đô thị Tây Mỗ - Đại Mỗ, Thành phố công nghệ xanh...), quỹ đất dành để xây dựng hệ thống công viên cây xanh tập trung tương đối hạn chế vì vậy tại đây chủ yếu xây dựng các công viên văn hóa kết hợp thể thao phục vụ cho dân cư khu vực và cần tổ chức hệ thống cây xanh mặt nước trong đơn vị ở kết nối với hệ thống cây xanh đô thị đảm bảo không gian sinh thái cho khu vực.
+ GS5: Là Khu vực thuộc quận Hoàng Mai và các huyện Thanh Trì, Thanh Oai có diện tích khoảng 629,46ha. Khu vực chủ yếu là các khu dân cư, các khu chức năng đô thị hiện có vì vậy khu vực này bố trí hệ thống cây xanh theo tuyến dải dọc sông Nhuệ, sông Tô Lịch để kết nối các không gian cây xanh tập trung và bảo vệ cảnh quan hai bên sông.
+ GS6: là khu vực thuộc phường Yên Sở, quận Hoàng Mai có diện tích khoảng 6,32ha, chủ yếu là sông Tô Lịch và đoạn kênh dẫn từ hồ Yên sở ra trạm bơn Yên Sở.
+ GS7 : Là khu vực tiếp giáp đê sông Hồng, thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm, huyện Đan Phượng có diện tích khoảng 479,10ha. Là khu vực có địa hình cao, tương đối khô nên chủ yếu dành cho hình thức cây xanh vườn ươm, công nghỉ ngơi...
+ GS9: Là khu vực thuộc địa bàn quận Nam Từ Liêm, Hoài Đức có diện tích khoảng 258,54ha. Là khu vực chủ yếu là dân cư hiện có và dự án đang triển khai, quỹ đất còn lại chủ yếu xây dựng các công viên văn hóa kết hợp thể thao phục vụ cho dân cư khu vực.
+ GS10: Là khu vực thuộc địa bàn quận Nam Từ Liêm, Hoài Đức, Hà Đông có diện tích khoảng 251,70ha, chức năng chính là công viên văn hoá có kết hợp các hoạt động giải trí, thể thao có tính giáo dục phục vụ cho dân cư khu vực.
+ GS11: Là khu vực thuộc các huyện Thanh Trì, Thanh Oai, Thường Tín Liêm có diện tích khoảng 1542,29ha. Khu vực có quy mô diện tích đất tương đối lớn với địa hình thấp trũng, thường bị ngập nước thích hợp bố trí hình thức công viên sinh thái gắn với các hoạt động cắm trại, dã ngoại, hoạt động thể thao nhẹ trên mặt nước và sản xuất nông nghiệp theo Tiêu chuẩn và phương pháp canh tác hiện đại (phù hợp với quy hoạch điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt).
c) Các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội:
Do đặc thù về tính chất và hình dạng phân khu, việc phân bổ hệ thống trường Trung học phổ thông được xem xét tính toán trên toàn chuỗi đô thị phía Đông Vành đai 4 (S1, S2, S3, S4, S5 và GS) trên cơ sở các khu đô thị (phân chia bởi các tuyến đường Vành đai 3, sông Nhuệ, Vành đai 3,5, Vành đai 4 và các tuyến đường hướng tâm như: đê hữu Hồng, trục Tây Thăng Long, Quốc lộ 32, Đại lộ Thăng Long, Đường 72, Quốc lộ 6, trục đường phía Nam Hà Nội, Quốc lộ 1)
Bảng tổng hợp hệ thống trường trung học phổ thông theo các khu quy hoạch
Tên khu quy hoạch Trường trung học phổ thông (ha) Dân số                    (người) Chỉ tiêu (m2/người) Ghi chú
Khu 1: 6,82 113.681 0,60  
Khu 2: 1,91 24.922 0,77  
Khu 3: 7,90 103.501 0,76  
Khu 4: 11,23 72.925 1,54  
Khu 5 8 95.769 0,82  
Khu 6: 12,34 152.696 0,81  
Khu 7: 4,88 59.136 0,83  
Khu 8: 11,02 119.138 0,92  
Khu 9: 8,68 154.331 0,56  khu 8, 9, 10 cân đối chung. chỉ tiêu của 3 khu là : 0,67m2/ng
Khu 10: 3,05 62.707 0,49
Khu 11: 6,63 77.955 0,85  
Khu 12: 7,58 90.970 0,83  
Khu 13: 8,98 48.909 1,84  
Khu 14: 1,97 21.105 0,93  
 (Chi tiết xem bản vẽ - QH-04a và phụ lục)
Đối với các đơn vị ở độc lập (GS5-2, GS10-3, GS10-4) do đặc thù về quy mô đất đơn vị ở, quỹ đất trống một số công trình hạ tầng xã hội được cân đối với các đơn vị ở lân cận.
Bảng tổng hợp các nhóm ở độc lập sử dụng hệ thống hạ tầng các đơn vị ở lân cận
Tên đơn vị ở Công cộng đơn vị ở (ha)              Chỉ tiêu
(m2/người)
Đất trường THCS, TH Chỉ tiêu (m2/người) Dân số
(người)
ĐVO GS5-2 9,40        
GS 5-2 2,32 1,75     26.747
S4 : 15-1 1,58     9.378
S4 : 16-1, 16-2 5,5     13.070
S5: A3       4.500
ĐVO GS10-3     2,32    
GS 10-3       2,54 1.520
S3: E9     2,32 7.600
ĐVO GS10-4 10,08        
GS10-4 0,33 5,17     6.230
S4: 2-1 6,12     5.235
S4: 2-2 3,63     8.046
(Chi tiết xem bản vẽ - QH-04a và phụ lục)
IV.4. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
(Xem bản vẽ - QH-04a)
IV.4.1. Quy hoạch sử dụng đất:
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng, cơ cấu phân khu chức năng cho từng khu quy hoạch đề xuất nguyên tắc và giải pháp phân bố sử dụng đất khu vực nghiên cứu. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất được đề xuất như sau:
-  Phân khu đô thị GS có tổng diện tích khoảng 6660,55ha, được chia thành 11 khu quy hoạch (GS1÷ GS11), với 48 ô quy hoạch (GS1-1 ÷ GS1-5; GS2-1 ÷ GS2-6; GS3-1 ÷ GS3-7; GS4-1; GS4-2a; GS4-2b; GS4-2c; GS4-3;GS4-4; GS5-1 ÷ GS5-3; GS6; GS7;  GS8-1 ÷ GS8-7; GS9-1÷ GS9-4, GS10-1 ÷ GS10-4, GS11-1 ÷ GS11-4) và đường giao thông cấp đô thị để kiểm soát phát triển, trong đó  các ô quy hoạch tương đương các đơn vị ở, nhóm ở độc lập và ô đất chức năng.
+ Các ô quy hoạch có tổng diện tích khoảng 6160,84ha 
+ Đường giao thông đối ngoại, đường cấp đô thị và ga đường sắt đô thị riêng biệt có diện tích khoảng: 499,71ha.
Bảng thống kê diện tích các khu quy hoach và ô quy hoạch
Tên khu quy hoạch,
ô quy hoạch
Toàn khu Khu Ô
GS-1  GS1-1 GS1-2 GS1-3 GS1-4 GS1-5
Diện tích (ha) 6160,84 728,84 277,94 213,12 30,77 53,38 153,63
 
Tên khu quy hoạch,
ô quy hoạch
Khu Ô
GS-2 GS2-1 GS2-2 GS2-3 GS2-4 GS2-5 GS2-6
Diện tích (ha) 704,38 149,92 117,18 84,39 76,76 126,82 149,31
 
Tên khu quy hoạch,
ô quy hoạch
Khu Ô
GS-3 GS3-1 GS3-2 GS3-3 GS3-4 GS3-5 GS3-6 GS3-7
Diện tích (ha) 688,89 36,32 71,29 74,75 61,09 90,43 77,96 277,05
 
Tên khu quy hoạch,
ô quy hoạch
Khu Ô
GS-4 GS4-1 GS4-2a GS4-2b GS4-2c ô GS4-3 ô GS4-4
Diện tích (ha) 362,15 156,11 20,45 80,31 93,40 9,27 2,61
 
Tên khu quy hoạch,
ô quy hoạch
Khu Ô Khu Khu
GS-5 GS5-1 GS5-2 GS5-3 GS-6 GS-7
Diện tích (ha) 632,54 32,95 265,91 333,68 6,32 480,33
 
Tên khu quy hoạch,
ô quy hoạch
khu Ô
GS-8 GS8-1 GS8-2 GS8-3 GS8-4 GS8-5 GS8-6 GS8-7
Diện tích (ha) 504,90 83,70 125,58 103,93 69,20 60,55 26,31 35,63
 
Tên khu quy hoạch,
ô quy hoạch
Khu Ô Khu Ô
GS9 GS9-1 GS9-2 GS9-3 GS9-4 GS-10 GS10-1 GS10-2 GS10-3 GS10-4
Diện tích (ha) 258,54 41,78 97,81 47,32 71,63 251,70 26,57 23,84 98,70 102,59
 
Tên khu quy hoạch,
ô quy hoạch
Khu Ô
GS-11 GS11-1 GS11-2 GS11-3 GS11-4
Diện tích (ha) 1542,29 521,62 763,64 245,70 11,33
 
- Ranh giới các khu quy hoạch được giới hạn bởi các tuyến đường giao thông đối ngoại (đường vành đai 4), đường cấp đô thị (đường hướng tâm, đường 70, đường vành đai 3,5), phân chia các khu vực đặc trưng trong vành đai xanh theo định hướng của quy hoạch chung thủ đô Hà Nội (gồm khu vực vành đai xanh và nêm xanh).
- Ranh giới các ô quy hoạch được giới hạn bởi các tuyến đường giao thông đối ngoại, đường cấp đô thị, trong ô quy hoạch gồm các khu đất chức năng đô thị và đường giao thông cấp khu vực; các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu gộp (bruto) của đơn vị ở nhằm kiểm soát phát triển chung.
- Các khu đất chức năng bao gồm đất: công cộng đô thị; cây xanh đô thị (sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở); trường trung học phổ thông; công cộng đơn vị ở; trường tiểu học, trung học cơ sở; trường mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo); cây xanh tdtt đơn vị ở; đất ở đô thị, đất ở sinh thái; đất làng xóm, dân cư hiện có; bãi đỗ xe; đất hỗn hợp; cơ quan, trường đào tạo; di tích, tôn giáo; an ninh quốc phòng; đất đầu mối HTKT, đất cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly, vệ sinh; cây xanh chuyên dùng.
- Vị trí và ranh giới của các khu đất chức năng trong ô quy hoạch xác lập trên bản vẽ có tính chất định hướng, làm cơ sở nghiên cứu quy hoạch chi tiết.
Ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư xây dựng, trên cơ sở tuân thủ các khống chế và quy định tại đồ án quy hoạch phân khu đô thị; đảm bảo phù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đô thị
TT Chức năng sử dụng đất Hiện trạng Quy hoạch đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050
    Diện tích
(ha)
Chỉ tiêu
(m2/người)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(ha)
Chỉ tiêu
(m2/người)
Tỷ lệ
(%)
Ghi chú
  Tổng cộng 6660,55   100 6660,55 230,15 100  
A Đất dân dụng 1922,27   28.75 4953,98 171,18 74,38  
A.1 Đất công cộng đô thị 0,74 0,04   173.06 5,98 2,6  
A.2 Đất cây xanh đô thị       1869,01 64,58 28,06  
A.3 Đường giao thông cấp đô thị 90,28     398,16 13,76 5,98 Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; đường sắt đô thị và ga đường sắt đô thị riêng biệt
A.4 Trường trung học phổ thông 9,44 0,46   16,81 0,58 0,25 Sử dụng chung với các phân khu lân cận
A.5 Đường khu vực 38,21     392,67 13,57 5,9 Đường chính khu vực, đường khu vực
A.6 đất đơn vị ở 1783,60 86,41   2104,75 72,62 31,56  
B Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng 165,83   2,48 407,69 14,09 6,13  
B.1 Đất hỗn hợp       126,34 - 1,9 Kết hợp nhiều chức năng, cơ quan, trụ sở, thương mại, văn phòng, nhà ở, công cộng …
B.2 Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo… 114,84   1,72 230,36 - 3,46  
B.3 Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng 50,99   0,76 50,99 - 0,77  
C Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng 396,02   5,92 1298,88 - 19,47  
C.1 Đất an ninh, quốc phòng 62,35   0,93 116,22 - 1,74  
C.2 Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật 26,69   0,40 92,62 - 1,39  
C.3 Đất giao thông đối ngoại       101,55 - 1,52 Đường sắt quốc gia, đường cao tốc đô thị, đường quốc lộ (vành đai 4)
C.4 Đất cây xanh cảnh quan, cây xanh cách li vệ sinh       518,12 - 7,78 Bao gồm cả hành lang bảo vệ đê (không gồm đường đê)
C.5 Cây xanh chuyên dùng       470,37   7,04  
C.6 Đất công nghiệp, kho tàng 233,27   3,49        
C.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 73,71   1,10        
D Dự án đang triển khai xây dựng 130,22   1,95        
E Đất nông nghiệp, đất trống chưa sử dụng, mặt nước( ao, hồ, sông mương,  nuôi trồng thủy sản) 3515,10   52,61        
Dân số (người)   206400     289400    
 
- Quy mô dân số:
     + Tối đa đến năm 2050:                                                 289.400 người.
Trong đó:
     * Dân số trong phạm vi vành đai xanh sông Nhuệ:                164.913 người.
(Gồm các ô: GS1, GS2, GS3, GS4, GS5, GS6)
     * Dân số trong phạm vi nêm xanh:                                124.487 người.
(Gồm các ô: GS7, GS8, GS9, GS10, GS11)
IV.4.2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội và đô thị:
Tổng diện tích nghiên cứu khoảng:                                 6660,55ha (100%)
Trong đó
- Đất dân dụng khoảng:                                                 4953,98 ha (74,38%)
- Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng khoảng:       407,69 ha (6,13%)
- Đât xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng khoảng:   1298,88 ha (19,47%)
(Chi tiết xem phụ lục - Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các ô quy hoạch )
IV.4.2.1. Quy hoạch đất dân dụng:
a)    Đất công cộng đô thị:
- Khu vực nghiên cứu với đặc thù là vành đai cây xanh là chủ yếu, trong đó các công trình công cộng thường gắn liền với công viên cây xanh, là một bộ phận không thể tách rời của cây xanh công viên. Vì vậy quỹ đất dành cho các công trình công cộng độc lập chủ yếu là công trình công cộng sẵn có, những vị trí được xác định theo quy hoạch chung xây dựng Thủ đô hoặc một vài vị trí giáp các tuyến giao thông chính khu vực từ quỹ đất do di dời cơ sở công nghiệp hiện có và chức năng chính chủ yếu là các công trình y tế, văn hóa, thương mại dịch vụ…
- Các công trình công cộng cấp đô thị được tổ chức thành các trung tâm, trên cơ sở nhóm chức năng (thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa) và kết hợp bố trí các chức năng văn phòng, nhà ở cho thuê phục vụ lưu trú thời gian ngắn…nhằm tiết kiệm đất và khai thác hiệu quả quỹ đất. 
- Công trình công cộng cấp đô thị gồm 2 khu vực chính sau:
+ Bố trí phía Tây khu vực nghiên cứu trên trục Hồ Tây – Ba Vì, tiếp giáp tuyến đường 70 trên cơ sở chuyển đổi chức năng Cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện Từ Liêm, với tính chất là trung tâm văn hóa, thương mại dịch vụ, gắn với biểu tượng là trục văn hóa kết nối xứ Đông và Xứ Đoài. Hệ thống công trình này và trục Hồ Tây – Ba Vì sẽ được nghiên cứu riêng ở giai đoạn sau để đáp ứng được tầm quan trọng của khu vực này.
+ Bố trí hai bên đại lộ Thăng Long là các công trình văn hóa lịch sử (Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam) và các công cộng thương mại dịch vụ, tài chính phục vụ đô thị và khu vực.
+ Ngoài ra trên trục Tây Thăng Long, khu vực xã Xuân Phương và trục đường 70 (khu vực xã Tân Triều) bố trí công trình y tế phục vụ dân cư trong khu vực (Dự án bệnh viện đa khoa Việt – Sing; Bệnh viện Hạnh phúc - Xuân Phương; Bệnh viện K cơ sở 2).
- Vị trí đất công trình công cộng xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình công cộng này có thể điều chỉnh để phù hợp với thực tế, tiết kiệm đất và tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- Quy mô,chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất công cộng cấp đô thị chi tiết xem phụ lục, chính xác sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Tổng diện tích đất công cộng đô thị khoảng 173,06ha chiếm 2,6% diện tích đất nghiên cứu.
b)    Đất cây xanh đô thị (đất cây xanh ngoài đơn vị ở):
- Đất cây xanh đô thị luôn đi kèm với mặt nước tạo nên tuyến xanh liên kết các công viên, vườn hoa, khu di tích, các khu vực phát triển đô thị khác trong các phân khu lân cận, dẫn hướng, kết nối với sông Hồng ở phía Bắc.
- Đất cây xanh đô thị là yếu tố chính của khu vực nghiên cứu, bao gồm: công viên; vườn hoa, mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí; khu công viên sinh thái… với vị tri và các chức năng cụ thể như sau:
+ Công viên nghỉ ngơi, vườn ươm thuộc các ô quy hoạch GS1-1, GS1-4, GS7 có diện tích khoảng 288,14ha bao gồm cả mương tưới tiêu, hồ điều hòa phục vụ cho thoát nước khu vực (hồ điều hòa trạm bơm đầu mối Liên Trung, Liên Mạc) là khu vực vườn ươm kết hợp công viên hình thành không gian xanh là không gian đệm giữ khu vực sông Hồng và phân khu đô thị S1... phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn của dân cư khu vực.
+ Công viên cây xanh thuộc ô quy hoạch GS1-2 là không gian cây xanh, mặt nước trong khu Công nghệ cao sinh học với chức năng là không gian mở trên trục Bulevar nối bến du thuyền sông Hồng với công viên trung tâm, quy mô diện tích cụ thể được xác định theo dự án riêng.
+ Công viên Thực vật thuộc ô quy hoạch GS1-5 có diện tích khoảng 53,87ha bao gồm cả hồ điều hòa. Là nơi lưu giữ những giống cây quý của Việt Nam phục vụ tham quan, nghiên cứu và học tập cho học sinh, sinh viên... Các chức năng dự kiến trong công viên bao gồm: Bảo tàng thực vật và khu vực nghiên cứu của Viện Công nghệ sinh học, các khu vực cây xanh theo vùng miền, vườn lan, nhà kính, hồ điều hòa kết hợp cảnh quan....
+ Công viên khoa học công nghệ cao thuộc ô quy hoạch GS2-3 có diện tích khoảng 33,8ha bao gồm cả hồ điều hòa là khu vực công viên kết hợp vui chơi, giáo dục, học tập, khuyến khích sự ham hiểu biết, tìm tòi về công nghệ và khoa học...
+ Công viên Văn hóa giải trí kết hợp bảo tồn vườn quả và du lịch nông nghiệp thuộc ô quy hoạch GS2-2 có diện tích khoảng 84,2ha bao gồm cả hồ điều hòa.
+ Công viên văn hóa nghỉ ngơi thuộc ô quy hoạch GS2-1 có diện tích khoảng 82,68ha bao gồm cả hồ điều hòa.
+ Vườn đặc sản địa phương thuộc các ô quy hoạch GS2-5 và GS2-6 có diện tích khoảng 54,6ha là khu vực vườn quả lưu giữ các giống cây ăn quả đặc sản của địa phương (Cam canh, bưởi Diễn….).
+ Công viên Thể dục thể thao thuộc ô quy hoạch GS2-5 có diện tích khoảng 26,64ha. Là công viên phục vụ nhu cầu thể dục, thể thao, chăm sóc sức khỏe cộng đồng kết hợp với Trung tâm thể thao văn hóa quận Bắc Từ Liêm. Các hạng mục dự kiến: Sân vận động quy mô cấp khu vực, bể bơi, nhà thi đấu, sân tennis, cầu lông…
+ Công viên quảng trường trung tâm và công viên văn hóa - lịch sử thuộc ô quy hoạch GS3-1 và GS3-2 có diện tích khoảng 56,08ha là công viên nằn trên trục Hồ Tây – Ba Vì, là khu vực tập trung các công trình văn hóa, thương mại, dịch vụ công cộng như bảo tàng, nhà hát... trong tương lai đây sẽ là nơi diễn ra các hoạt động văn hóa có quy mô hoành tráng của Thủ đô. Các hạng mục dự kiến: Quảng trường trung tâm, biểu tượng văn hóa, lịch sử; Các tuyến, trục không gian xanh kết hợp trung tâm mua sắm….
+ Công viên khoa học công nghệ cao thuộc ô quy hoạch GS3-2 có diện tích khoảng 26,04ha là khu vực công viên kết hợp vui chơi, giáo dục, học tập, khuyến khích sự ham hiểu biết, tìm tòi về công nghệ và khoa học...
+ Công viên văn hóa lễ hội thuộc các ô quy hoạch GS3-3, GS3-4 có diện tích khoảng 20,95ha bao gồm cả hồ điều hòa là công viên kết nối giữa khu vực công viên quảng trường trung tâm với không gian sông Nhuệ là nơi diễn ra các hoạt động văn hóa nước truyền thống Các hạng mục dự kiến: Bến thuyền, múa rối nước, sân khấu ngoài trời, trục không gian văn hóa ….
+ Công viên du lịch sinh thái thuộc ô quy hoạch GS11-1 có diện tích khoảng 269,68ha là khu vực có nền đất thấp, ngập nước dự kiến xây dựng công viên gắn với các hoạt động du lịch dã ngoại, khám phá, du lịch sinh thái, cắm trại, bơi thuyền …
+ Công viên thể thao, vui chơi giải trí thuộc ô quy hoạch GS11-3 có diện tích khoảng 245,70ha là trung tâm thể dục thể thao, chăm sóc sức khỏe cộng đồng cho dân cư khu vực phía Nam. Các hạng mục dự kiến: Sân vận động quy mô cấp khu vực, bể bơi, nhà thi đấu, sân tennis, cầu lông…
+ Các công Viên còn lại nằm xem kẹp giữa các khu chức năng đô thị, trong khu vực nêm xanh dự kiến là các công viên văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí… theo hình thức công viên mở để phục vụ cho dân cư  các khu vực lân cận.
- Vị trí đất công trình TDTT, hồ điều hòa, mặt nước xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình TDTT này có thể điều chỉnh để phù hợp với điều kiện hiện trạng, tiết kiệm đất và tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Chức năng của các công viên chỉ là định hướng, cụ thể sẽ được xem xét trong quá trình nghiên cứu chi tiết để điều chỉnh phù hợp với nhu cầu, xu hướng xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút nguồn vốn đầu tư xây dựng công viên, cây xanh đảm bảo tính khả thi  (cần có cơ chế đầu tư hợp lý như xã hội hóa, BT đối ứng....) .
- Tổng diện tích đất cây xanh đô thị khoảng 1869,01ha chiếm 28,06% diện tích đất nghiên cứu.
c)     Đất trường trung học phổ thông:
- Ngoài những trường trung học phổ thông hiện có (trường THPT Thượng Cát, THPT dân lập Tây Đô, THPT Ngô Thì Nhậm) xây dựng 05 trường THPT mới bổ sung để đảm bảo phục vụ nhu cầu cho những khu vực dân cư có quy mô dân số từ 20.000 người trở lên. Một số khu vực dân cư là các đơn vị ở và nhóm ở độc lập nhu cầu được cân đối trong các phân khu lân cận.
- Tổng diện tích đất trường trung học phổ thông khoảng 16,81ha chiếm 0,25% diện tích đất nghiên cứu.
d)    Đất  giao thông:
- Đất giao thông thành phố bao gồm: Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; Đường chính khu vực, đường khu vực; quảng trường; đường sắt đô thị và ga đường sắt đô thị; bến xe, các trung tâm vận tải đa phương tiện, điểm trung chuyển...
- Các bãi đỗ xe công cộng được xác định theo nguyên tắc: Các công trình công cộng, công viên, khu sinh thái phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân, vị trí và quy mô sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết , tùy theo tính chất, chức năng cụ thể của công trình, loại hình công viên.
- Tổng diện tích đất giao thông (từ cấp khu vực trở lên) khoảng 790,83ha chiếm 11,88% diện tích đất nghiên cứu.
e)     Đất đơn vị ở:
(Chi tiết xem phụ lục - Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo đơn vị ở )
Do đặc điểm hình dáng của phân khu nên các khu dân cư trong ranh giới nghiên cứu tương đương các đơn vị ở và các nhóm ở độc lập.
- Đối với các khu dân cư hiện hữu và các dự án sinh thái có quy mô tương đương đơn vị ở tính toán dành đủ quỹ đất xây dựng công trình hạ tầng xã hội theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn.
- Đối với các thôn, xóm nhỏ lẻ giải pháp được đề xuất là tạo thành đơn vị ở từ các cụm dân cư trong các ô quy hoạch liền kề và dự báo quỹ đất cho các hạng mục công trình hạ tầng xã hội theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn.
- Một số nhóm ở độc lập, quy mô dân số thấp (La Phù, Mậu Lương, Khánh Hà…) sử dụng chung trường tiểu học và trung học cơ sở với các phân khu đô thị liền kề.
- Tổng diện tích đất đơn vị ở khoảng 2104,75ha chiếm 31,56% diện tích đất nghiên cứu, đạt chỉ tiêu khoảng 72,75m2/người.
Trong đó:
+ Diện tích đất công cộng đơn vị ở khoảng 71,29ha, đạt chỉ tiêu 2,46m2/người.
+ Diện tích đất cây xanh đơn vị ở khoảng 161,75ha, đạt chỉ tiêu 5.59m2/người.
+ Diện tích đất trường tiểu học, trung học cơ sở, mầm non khoảng 128,72ha, đạt chỉ tiêu 4,45m2/người.
+ Diện tích đất nhóm ở (làng xóm hiện có, đất ở sinh thái, đất ở đô thị) khoảng 1359,61ha, đạt chỉ tiêu 46,98m2/người (bao gồm cả đất giao thông đơn vị ở)
Trong đó:
* Đất ở đô thị khoảng 31,24ha, chỉ tiêu 12,53m2/người. ( Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc thực hiện theo dự án riêng)
* Đất ở sinh thái khoảng 126,32ha, chỉ tiêu 60,08m2/người. ( Mật độ xây dựng < 30%, tầng cao từ 1 -3 tầng)
* Đất ở làng xóm khoảng 1202,05ha, chỉ tiêu trung bình 49,38m2/người ( 35 – 110m2/người)
+ Đất dành cho địa phương (phục vụ giãn dân, di dân tại chỗ và một số nhu cầu khác của địa phương: khoảng 299,52ha.
+ Bãi đỗ xe trong đơn vị ở có diện tích khoảng 83,38ha, đạt chỉ tiêu 2,88m2/người (chỉ tiêu tính toán đối với dân cư, làng xóm hiện có: 2,5m2/người; Đối với dự án đô thị và dự án sinh thái: 4,5m2/người)
+ Đất đường giao thông đơn vị ở sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Cụ thể các thành phần đất đơn vị ở trong phân khu đô thị như sau:
Đất công cộng đơn vị ở:
Đất công cộng đơn vị ở là đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở, bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng; trạm y tế; nhà văn hóa, phòng truyền thống, thư viện, bưu điện; trụ sở quản lý hành chính đơn vị ở (tương đương cấp phường)...
- Vị trí đất công cộng đơn vị ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình công cộng đơn vị ở có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình công cộng đơn vị ở chi tiết xem phụ lục, chính xác sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.
Đất cây xanh đơn vị ở:
Đất cây xanh đơn vị ở nhằm giải quyết các nhu cầu vui chơi, nghỉ dưỡng và thể dục thể thao cho người dân trong đơn vị ở, bao gồm: Các vườn hoa, sân bãi TDTT (như: sân thể thao cơ bản, bể bơi (nếu có), nhà tập đơn giản…) và các khu vui chơi giải trí phục vụ các lứa tuổi...
- Vị trí đất cây xanh đơn vị ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình TDTT, vui chơi giải trí có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình TDTT, vui chơi giải trí chi tiết xem phụ lục, chính xác sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.
Đất trường tiểu học, trung học cơ sở
- Trường tiểu học, trung học cơ sở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong đơn vị ở (một số trường hợp đặc biệt do hình dạng đạc thù của phân khu, điều kiện hiện trạng một số khu vực phải sử dụng chung hệ thống trường học với khu vực lân cận cần có giải pháp về kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho học sinh như xây dựng cầu vượt, hầm chui...và đảm bảo bán kính phục vụ < 1000m).
- Xây dựng mới kết hợp cải tạo chinh trang nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở hiện có.
- Vị trí đất trường tiểu học, trung học cơ sở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau.
- Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất trường tiểu học, trung học cơ sở chi tiết xem phụ lục, chính xác sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Đất trường mầm non
- Trường mầm non bố trí tại trung tâm nhóm nhà ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong nhóm nhà ở. Xây dựng trường mầm non mới kết hợp cải tạo chỉnh trang nâng cấp các trường mầm non hiện có.
- Đất các trường mầm non được bố trí trong đất nhóm nhà ở. Vị trí, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất trường mầm non chi tiết xem phụ lục, chính xác sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
 Đất ở - Nhóm nhà ở
Đất nhóm nhà ở bao gồm đất ở, cây xanh, dịch vụ công cộng nhóm nhà ở, vườn hoa, đường nội bộ, sân chơi luyện tập TDTT, bãi đỗ xe… Trong đất ở.
Vị trí đất nhóm nhà ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất nhóm nhà ở chi tiết xem phụ lục, chính xác sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Đất nhóm nhà ở phân loại thành đất nhóm nhà ở xây dựng mới; nhóm nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang để kiểm soát phát triển, cụ thể như sau:
- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới được xác định trên cơ sở các dự án đang triển khai trong khu vực. Việc xây dựng đảm bảo đồng bộ hiện đại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hình thức kiến trúc, chất lượng sống cao mang đẳng cấp quốc tế và có tính đại diện, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển theo mô hình sinh thái với các loại hình chủ yếu là biệt thự, nhà vườn để đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh.. 
- Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng chỉnh trang chủ yếu thuộc khu vực làng xóm hiện có. Theo đó, các khu vực này cần được nghiên cứu cải tạo chỉnh trang, bổ sung đủ hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật, kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng mật độ xây dựng thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng (hạn chế san lấp ao hồ). Nhà ở được phát triển đa dạng với các loại hình nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn…đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh.
Đất dành cho địa phương:
Quỹ đất dành cho các nhu cầu phát triển của khu vực dân cư hiện có, nhằm đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của địa phương như di dân giải phóng mặt bằng tại chỗ; giãn dân trong khu vực (nếu có); các nhu cầu khác của địa phương như chuyển đổi công ăn việc làm bổ sung hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật (nếu cần thiết).... Chức năng cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết đảm bảo phù hợp với nhu cầu của địa phương và được cấp thẩm quyền chấp thuận.
Việc sử dụng quỹ đất này sắp xếp theo thứ tự ưu tiên như sau: hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho địa phương; đất di dân giải phóng mặt bằng tại chỗ cho các dự án đầu tư hạ tầng cho khu vực, dân cư nằm trong hành lang sông Nhuệ; đất giãn dân, chuyển đổi lao động việc làm.
Lưu ý:
Đảm bảo sử dụng tiết kiệm,  không sử dụng quỹ đất này để bố trí tái định cư cho các dự án ở khu vực khác hoặc bố trí các dự án thương mại.
Đất giao thông đơn vị ở:
Đất giao thông đơn vị ở bao gồm đường giao thông từ đường phân khu vực trở xuống và bãi đỗ xe.
Đường giao thông cấp phân khu vực trong hồ sơ này chỉ là minh họa để xác định về hướng tuyến, mặt cắt ngang theo cấp đường nhằm kết nối với hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, làm cơ sở để cụ thể hóa mạng lưới giao thông trong giai đoạn sau.
Bãi đỗ xe trong đơn vị ở nằm trong thành phần các chức năng đất đơn vị ở; dự kiến bố trí trong các dự án, quỹ đất xen kẹt trong khu vực dân cư hiện có, khu vực đất dành cho địa phương... Diện tích bãi đỗ xe trong Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đơn vị ở, được tính toán trên cơ sở nhu cầu của khu vực (chiếm 4% đất đơn vị ở), vị trí và quy mô cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau.
IV.4.2.2. Quy hoạch  đất khác trong phạm vi khu dân dụng:
a)    Đất hỗn hợp:
- Các công trình hỗn hợp chủ yếu được xác định tại những vị trí giáp các tuyến giao thông chính khu vực từ quỹ đất do di dời cơ sở công nghiệp hiện có, trên cơ sở gắn với các khu vực dân cư và các khu vực chức năng đô thị để có thể hình thành trung tâm dịch vụ hỗn hợp, thương mại, tài chính phục vụ dân cư khu vực và khách du lịch… bao gồm nhiều chức năng, công cộng dịch vụ, văn phòng, khách sạn, thương mại phục vụ dân cư khu vực và khách du lịch… công trình hỗn hợp thay thế một phần chức năng công cộng đô thị. Có thể bố trí một phần đất để xây dựng các công trình hạ tầng xã hội khác phù hợp với nhu cầu của xã hội và được cấp thẩm quyền cho phép.
Đối với các khu đất công nghiệp, cơ quan,… khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất thành đất hỗn hợp theo quy hoạch dành để bố trí các chức năng công cộng đô thị (không có nhà ở).
Đối với các dự án đầu tư (có chức năng nhà ở) sau rà soát phải điều chỉnh để phù hợp với quy hoạch phân khu (về chức năng, chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc,…), chức năng là đất hỗn hợp phải đảm bảo tỷ trọng đất dành cho chức năng công cộng, dịch vụ đô thị tối thiểu 50% quỹ đất dự án.
- Công trình hỗn hợp gồm các khu vực chính sau:
+ Khu vực chuyển đổi từ khu công nghiệp Nam Thăng Long hiện có: dự kiến bố trí các công trình văn phòng, thương mại, dịch vụ công cộng hỗ trợ cho khu Công nghệ cao sịnh học.
+ Khu vực chuyển đổi từ khu công nghiệp Phú Minh hiện có: dự kiến là một trung tâm dịch vụ hỗn hợp lớn như trung tâm mua sắm với các nhà hàng, khách sạn, siêu thị, dịch vụ công cộng, vui chơi giải trí gắn với hệ thống các công viên chuyên đề trong khu vực phục vụ cho nhu cầu tham quan du lịch, nghỉ ngơi và mua sắm cuối tuần của nhân dân Thủ đô.
+ Khu vực phía Đông Nam ga Phú Diễn dự kiến đề xuất là mô hình TOD, xác định phát triển trung tâm công cộng hỗn hợp gắn với công trình giao thông đầu mối và giao thông đi bộ, đa dạng và tiện lợi về các hoạt động chức năng cho sử dụng của người dân sống trong khu ở và cả khu vực lân cận. Tại đây bố trí các công trình siêu thị, cửa hàng mua sắm, ăn nhanh, bán lẻ, dịch vụ công cộng… phục vụ cho nhu cầu của người dân đô thị.
+ Khu vực phía Nam đường Mỹ Đình – Xuân Phương, khu vực phía Bắc đường 72, hai bên đường Lê Văn Lương kéo dài và khu vực hai bên đường 70 là khu vực tiếp giáp với các khu dân cư lớn, vì vậy dự kiến bố trí các công trình hỗn hợp có quy mô trung bình với các chức năng công cộng-dịch vụ, thương mại… thay thế một phần chức năng công cộng khu vực.
+ Một số khu vực tập trung khác như khu vực Thanh Liệt, Khu đô thị mới Xa La, Đại Thanh,...
- Vị trí đất công trình hỗn hợp xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình hỗn hợp này có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Quy mô, chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất hỗn hợp xem phụ lục, chi tiết cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Tổng diện tích đất hỗn hợp khoảng 126,34ha chiếm 1,9% diện tích đất nghiên cứu.
b)    Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo:
- Vị trí đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo được xác định tại bản vẽ trên cơ sở quỹ đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo hiện có (sau khi mở đường theo quy hoạch - nếu có) và các dự án đang triển khai được cấp thẩm quyền chấp thuận. Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn sau tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.
Đối với dự án Khu công nghệ cao sinh học bao gồm các chức năng: Các công trình phát triển, thử nghiệm, ứng dụng, sản xuất và giao dịch công nghệ, trung tâm điều hành, dịch vụ, giao lưu hàng hóa, thương mại, công viên cây xanh, khu đào tạo, viện nghiên cứu, bệnh viện, khách sạn chuyên gia, ký túc xá ... theo giấy phép đầu tư đã được cấp, phải được thiết kế và xây dựng hiện đại, chất lượng cao, tuân thủ mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chung của toàn khu vực, bảo đảm mỹ quan, an toàn và vệ sinh môi trường; chức năng và các chỉ tiêu cụ thể sẽ được xem xét thực hiện theo dự án riêng.
- Tổng diện tích đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo khoảng 230,36ha chiếm 3,46% diện tích đất nghiên cứu.
c)     Đất công trình di tích, tôn giáo – tín ngưỡng
- Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng là đất các công trình di tích nằm trong khu vực nghiên cứu bao gồm cả hành lang bảo vệ các công trình di tích này theo Luật định.
- Bảo tồn tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích, tôn giáo phải đảm bảo các hành lang bảo vệ theo luật định.
- Tổng diện tích đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng khoảng 50,99ha chiếm 0,77% diện tích đất nghiên cứu.
- Đối với đất di tích danh thắng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở tỉ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Việc lập dự án, cải tạo, xây dựng trong khu vực này phải tuân thủ Pháp lệnh bảo vệ di tích và danh thắng, do cấp thẩm quyền phê duyệt.
IV.4.2.3. Quy hoạch đất ngoài phạm vi khu dân dụng:
a)    Đất an ninh, quốc phòng:
- Phần lớn đất an ninh quốc phòng được xác định trên cơ sở như hiện trạng với quy mô là quỹ đất còn lại sau khi mở đường theo quy hoạch.
- Tổng diện tích đất an ninh quốc phòng khoảng 116,22ha chiếm 1,74% diện tích đất nghiên cứu.
b)    Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bao gồm đất xây dựng nhà máy nước sạch, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm điện, trạm trung chuyển chất thải rắn...
- Tổng diện tích đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật khoảng 92,62ha chiếm 1,39% diện tích đất nghiên cứu (chưa bao gồm các trạm bơm nước mưa, nước thải, trạm điện... có quy mô nhỏ dự kiến bố trí trong đất cây xanh).
c)     Đất giao thông đối ngoại
Gồm tuyến đường sắt quốc gia, đường vành đai 4, có diện tích khoảng 101,55ha, chiếm 1,52% tổng diện tích đất nghiên cứu.
d)    Đất hành lang cách li, cây xanh vườn ươm:
Bao gồm : hành lang cách ly tuyến điện, hành lang bảo vệ mương, hành lang bảo vệ bảo vệ đê (không gồm đường đê), hành lang an toàn đường sắt...
Cây xanh vườn ươm, phục vụ nghiên cứu khoa học, phục vụ công tác giáo dục và đào tạo...
Tổng diện tích khoảng 518,12ha, chiếm 7,78% tổng diện tích đất nghiên cứu.
e)     Đất cây xanh chuyên dùng:
- Là hình thức công viên sinh thái nông nghiệp công nghệ cao, canh tác theo Tiêu chuẩn và phương pháp hiện đại, bố trí tại các khu vực có chất lượng đất tốt, cho sản lượng cao.
- Chủ yếu là đất trồng hoa, cây cảnh, cây ăn quả kết hợp với hoạt động du lịch; sản xuất rau sạch cung cấp cho khu vực đô thị.
- Tổng diện tích khoảng 470,37ha, chiếm 7,04% diện tích đất nghiên cứu bao gồm:
+ Khu vực vùng trồng hoa Tây Tựu thuộc các ô quy hoạch GS8-4, GS8-5, GS8-6, GS8-7, có tổng diện tích khoảng 69,71ha. Là khu vực được phát triển trên cơ sở làng trồng hoa truyền thống, cung cấp hoa tươi đáp ứng nhu cầu cho khu vực đô thị.
+ Khu vực nông nghiệp công nghệ cao thuộc ô quy hoạch GS11-2, có tổng diện tích khoảng 400,66ha. Là khu vực sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao cung cấp cho khu vực đô thị.
Ghi chú:
- Đất cây xanh bao gồm cây xanh đô thị (đất cây xanh ngoài đơn vị ở), cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly và cây xanh nông nghiệp (trồng hoa, nông nghiệp công nghệ cao, nuôi trồng thủy sản...)
+ Hệ thống sông, mương, hồ điều hòa được tính trong diện tích đất cây xanh.
+ Hình dáng hồ điều hòa, hướng tuyến và bề rộng của các tuyến sông, mương xác định trong bản vẽ làm cơ sở để triển khai nghiên cứu chi tiết trong giai đoạn sau. trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, có thể điều chỉnh để phù hợp với điều kiện hiện trạng, tạo dựng cảnh quan, tiết kiệm đất và tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
+ Chức năng của các công viên chỉ là định hướng, cụ thể sẽ được xem xét trong quá trình nghiên cứu chi tiết để điều chỉnh phù hợp với nhu cầu, xu hướng xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút nguồn vốn đầu tư xây dựng công viên, cây xanh đảm bảo tính khả thi.
- Đất công cộng đô thị: bao gồm các trung tâm văn hóa, thương mại, tài chính, dịch vụ, y tế, các công trình công cộng đặc biệt của thành phố và quốc gia... khuyến khích khai thác không gian ngầm nhằm tăng quy mô sàn sử dụng, tiết kiệm quỹ đất và hạn chế ảnh hưởng đến không gian cảnh quan khu vực; đảm bảo mật độ xây dựng (netto) tối đa 30%, tầng cao: 1- 3 tầng; đối với một số công trình trọng tâm, điểm nhấn có thể xem xét đề xuất chỉ tiêu cao hơn trên nguyên tắc không xây dựng cao tầng và phải được cấp thẩm quyền cho phép.
- Đất trường trung học phổ thông được cân đối để phục vụ nhu cầu cho những khu vực dân cư có quy mô dân số từ 20.000 người trở lên. do đặc thù về ranh giới nghiên cứu quy hoạch phân khu đô thị GS, một số khu vực dân cư là các đơn vị ở và nhóm ở độc lập nhu cầu được cân đối trong các phân khu đô thị lân cận; tầng cao tối đa: 3 tầng, các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc khác tuân thủ theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành.
- Đất hạ tầng xã hội trong đơn vị ở: được cân đối trên cơ sở các  khu dân cư hiện hữu, các dự án nhà ở có quy mô tương đương đơn vị ở, một số các thôn xóm nhỏ lẻ, rải rác tương đương với từng nhóm ở độc lập được tính toán sử dụng hệ thống hạ tầng xã hội của các đơn vị ở liền kề hoặc các phân khu đô thị lân cận. tầng cao tối đa: 3 tầng (2 tầng đối với trường mầm non), mật độ xây dựng tối đa 40%, các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc khác tuân thủ theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành.
- Đất ở (đất ở đô thị, đất ở sinh thái; đất làng xóm, dân cư hiện có) bao gồm các chức năng: đất nhà ở; vườn hoa, sân chơi, chỗ đỗ xe nhóm ở; đường nội bộ; công trình sinh hoạt cộng đồng… cụ thể sẽ được xác định trong hồ sơ quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư xây dựng ở giai đoạn sau và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Đối với đất ở đô thị (các khu vực nhà ở xây dựng mới, đã và đang triển khai xây dựng theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt trong giai đoạn trước đây - được tiếp tục triển khai theo danh mục rà soát các đồ án, dự án thuộc phạm vi nghiên cứu quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000): tiếp tục hoàn thiện các dự án đã và đang triển khai theo hướng đồng bộ hiện đại đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật với chất lượng cao; tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có; khuyến khích giảm tầng cao và mật đô xây dựng, tăng tỷ lệ cây xanh, mặt nước, sử dụng các hình thức kiến trúc xanh, truyền thống. 
+ Đối với đất ở sinh thái (các dự án nhà ở, đã được cấp thẩm quyền chấp thuận trong giai đoạn trước đây chưa triển khai đầu tư xây dựng - được tiếp tục triển khai nhưng phải điều chỉnh quy hoạch theo danh mục rà soát các đồ án, dự án thuộc phạm vi nghiên cứu quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000): khi lập quy hoach hoặc điều chỉnh quy hoạch chi tiết phải đảm bảo chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đã khống chế trong trong đồ án quy hoạch phân khu đô thị GS; đảm bảo mật độ xây dựng trong nhóm nhà ở không quá 30%, tầng cao tối đa: 3 tầng. nghiên cứu tăng tỷ lệ đất đường nội bộ cây xanh nhóm ở... sử dụng các hình thức kiến trúc xanh, sinh thái, gìn giữ giá trị văn hóa truyền thống đặc trưng. 
+ Đối với đất làng xóm dân cư hiện có: được thực hiện theo quy hoạch nông thôn mới và dự án đầu tư xây dựng riêng.
* Khu vực tập thể, dân cư đô thị hóa được kiểm soát phát triển trên cơ sở hiện trạng, hạn chế không chia tách thửa, khuyến khích hợp khối, xây dựng nhà ở thấp tầng mật độ thấp.
 * Khu vực làng xóm hiện có: định hướng cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính trên cơ sở các tuyến đường hiện (đảm bảo mặt cắt ngang tối thiểu 4m), hạn chế giải phóng mặt bằng. không san lấp hồ ao; đối với quỹ đất trống (đất công) trong khu vực làng xóm,  ưu tiên bố trí các công trình sinh hoạt cộng đồng, vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe, trạm điện, điểm tập kết rác… không gian giáp ranh bố trí các quỹ đất phục vụ nhu cầu phát triển cho địa phương, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vực làng xóm; kiểm soát phát triển hạn chế không chia tách thửa, xây dựng nhà ở thấp tầng mật độ thấp, sử dụng các hình thức kiến trúc truyền thống đặc trưng.
- Đất dành cho địa phương:
+ Quỹ đất dành cho các nhu cầu phát triển của khu vực dân cư hiện có, nhằm đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của địa phương như di dân giải phóng mặt bằng tại chỗ; giãn dân trong khu vực (nếu có); các nhu cầu khác của địa phương như chuyển đổi công ăn việc làm bổ sung hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật (nếu cần thiết).... chức năng cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết đảm bảo phù hợp với nhu cầu của địa phương và được cấp thẩm quyền chấp thuận.
+ Việc sử dụng quỹ đất này sắp xếp theo thứ tự ưu tiên như sau: hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho địa phương; đất di dân giải phóng mặt bằng tại chỗ cho các dự án đầu tư hạ tầng cho khu vực, dân cư nằm trong hành lang sông Nhuệ; đất giãn dân, chuyển đổi lao động việc làm.
+ Đảm bảo sử dụng tiết kiệm, không sử dụng quỹ đất này để bố trí tái định cư cho các dự án ở khu vực khác hoặc bố trí các dự án thương mại.
- Đất hỗn hợp bao gồm nhiều chức năng, công cộng dịch vụ, văn phòng, khách sạn, thương mại phục vụ dân cư khu vực và khách du lịch… công trình hỗn hợp thay thế một phần chức năng công cộng đô thị; đảm bảo mật độ xây dựng (netto) tối đa 30%, tầng cao: 1- 3 tầng; Chức năng nhà ở trong đất hỗn hợp chỉ được xác định đối với các dự án đã đầu tư xây dựng; các đồ án, dự án có cơ sở pháp lý đáp ứng các tiêu chí và nguyên tắc rà soát trong Danh mục rà soát các đồ án, dự án. 
+ Khuyến khích hình thành các trung tâm dịch vụ hỗn hợp, tổ hợp thương mại  liên hoàn, khai thác triệt để không gian ngầm phục vụ cho nhu cầu về thương mại dịch vụ và du lịch.
+ Có thể bố trí một phần đất để xây dựng các công trình hạ tầng xã hội khác phù hợp với nhu cầu của xã hội và được cấp thẩm quyền cho phép.
- Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo (bao gồm cả trụ sở các đơn vị, doanh nghiệp) đảm bảo mật độ xây dựng (netto) tối đa 30%, tầng cao: 1- 3 tầng.
- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở tỉ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. việc lập dự án, cải tạo, xây dựng trong khu vực này phải tuân thủ Luật Di sản văn hóa.
- Đối với đất an ninh quốc phòng sẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định, khuyến khích chuyển đổi chức năng thành đất công cộng, dịch vụ ... xây dựng thấp tầng, mật đô thấp, phục vụ nhu cầu cho dân cư khu vực.
- Đất hạ tầng kỹ thuật được xác định trên cơ sở quy hoạch chung, các quy hoạch chuyên ngành, khớp nối các quy hoạch phân khu liên quan, quy mô và công suất cụ thể sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa hiện có, về lâu dài, tiến hành di dời đến khu vực nghĩa trang tập chung của thành phố; trước mắt, khi thành phố chưa có quỹ đất để quy tập, tạm thời tiếp tục tồn tại, khuyến khích cải tạo thành công viên nghĩa trang. đối với các mộ lẻ, rải rác, xen lẫn trong đất nông nghiệp tiến hành di dời theo quy hoạch, vị trí cụ thể sẽ được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết.
- Đối với các tuyến đường quy hoạch (từ đường phân khu vực trở xuống) đi qua khu dân cư hiện có hiện có, sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch chi tiết, lập dự án phù hợp với điều kiện hiện trạng.
- Hành lang bảo vệ hoặc cách ly các công trình di tích, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, đê điều được xác định cụ thể tại quy hoạch chi tiết, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Đối với hành lang bảo vệ sông Nhuệ được thực hiện theo đề án "quản lý bảo vệ môi trường, quản lý sử dụng đất đai lưu vực sông Nhuệ" do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì đang trình cấp thẩm quyền xem xét phê duyệt. trong quá trình lập các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng có liên quan dọc hai bên sông Nhuệ, cần đối chiếu với chỉ giới hành lang bảo vệ sông Nhuệ được duyệt để thực hiện cho phù hợp.
- Trong ranh giới nghiên cứu hiện có các tuyến cống, mương phục vụ tưới tiêu thoát nước phục vụ chung cho khu vực... khi lập quy hoạch chi tiết hoặc nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng cần đảm bảo hoạt động bình thường của hệ thống tưới tiêu này.
- Hồ sơ được thực hiện trên cơ sở danh mục rà soát các đồ án, dự án thuộc phạm vi nghiên cứu quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000 và kết quả phân loại các đồ án, dự án (đã xin ý kiến các sở, ngành, quận, huyện có liên quan).
+ Việc rà soát các đồ án, dự án được tính đến thời điểm ngày 17/7/2013 (Văn bản số 2247/QHKT-P9 ngày 17/7/2013 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về việc triển khai hoàn chỉnh quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000);
+ Đối với các đồ án, dự án đến thời điểm trên không có thông tin trong danh mục các đồ án, dự án thuộc phạm vi nghiên cứu quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000, khi phát sinh sẽ được xem xét theo đúng các quan điểm, nguyên tắc và tiêu chí rà soát đồ án, dự án và phù hợp với định hướng QHCHN2030, Quy hoạch phân khu đô thị GS, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét.
IV.5. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan.
(Xem bản vẽ - QH-05a)
IV.5.1. Cấu trúc quy hoạch đô thị và các khu chức năng đô thị:
* Cấu trúc đô thị được xác lập trên các yếu tố:
- Địa hình cảnh quan tự nhiên: sông Nhuệ, sông Pheo, sông Cầu Ngà, sông Tô Lịch, kênh Hòa Bình....và kết nối hệ thống kênh, mương, hồ ao trong khu vực nghiên cứu.
- Yếu tố văn hóa lịch sử: các di tích tôn giáo tín ngưỡng, làng xóm hiện có.
- Khung kết cấu giao thông đường bộ, sắt đã xác lập trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
* Tổ chức không gian xanh:
Cấu trúc không gian xanh đô thị được xác lập bởi không gian xanh hai bên sông Nhuệ làm yếu tố tự nhiên để xác định hình thái đô thị. Từ khu vực không gian vành đai xanh tổ chức các dải xanh kết nối qua hệ thống mương, hồ đầm tự nhiên vào các khu công viên cây xanh lớn trong các phân khu đô thị, tạo nên hình ảnh đô thị sinh thái gắn kết với tự nhiên.
IV.5.2. Bố cục không gian kiến trúc toàn phân khu:
Phát triển không gian đô thị dựa vào cảnh quan thiên nhiên hiện có, bao gồm hệ thống mặt nước, sông đầm hồ hiện có, tạo sự kết nối không gian xanh với khu vực vành đai xanh và mặt nước sông Hồng.
Tổ chức không gian đô thị được xác lập chủ yếu là không gian cây xanh, mặt nước các công trình thấp tầng và các không gian mở:
Tổ chức kết nối không gian xanh với các công viên đô thị trong các phân khu lân cận thành hệ thống, hình thành các công viên chức năng đa dạng gắn với văn hóa, truyền thống và nhu cầu của đô thị.
Cấu trúc không gian khu vực đô thị được tổ chức trên cơ sở các khu dân cư, làng xóm các khu chức năng đô thị hiện có. Phát triển mới (hạn chế) một số khu chức năng để hoàn thiện đô thị với nguyên tắc khai thác tối đa quỹ đất trống dành cho phát triển cây xanh tập trung.
- Không gian trong các đơn vị ở được tổ chức theo cấu trúc sinh thái, gần gũi với thiên nhiên, thân thiện với môi trường. Tổ chức hệ thống mặt nước, cây xanh đơn vị ở, nhóm ở, đường giao thông nội bộ và các tiện ích khác thành một thể thống nhất hài hòa và gắn kết với không gian xanh đô thị.
- Đối với các công trình làng xóm cũ cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh hạ tầng xã hội, giữ được cấu trúc làng xóm cũ: mật độ xây dựng thấp, nhiều sân vườn, hình thức công trình kiến trúc truyền thống.
- Khu vực cao tầng hình thành trên cơ sở hiện trạng các cụm công trình đã đầu tư xây dựng hoặc trên những tuyến cao tầng để kết nối với các phân khu lân cận như khu vực Đông Nam ga Phú Diễn, Hai bên tuyến đường Lê Văn Lương kéo dài, Khu vực Xa La, đường 70.
- Đối với các khu chức năng khác tổ chức không gian thấp tầng tăng cường hệ thống sân vườn, cây xanh đảm bảo, hài hòa với cảnh quan xung quanh.
IV.5.3. Các vùng, khu vực đặc trưng cần kiểm soát:
a)    Vị trí, quy mô các vùng, khu vực đặc trưng cần kiểm soát:
Các khu vực đặc trưng cần kiểm soát gồm:
- Khu vực làng xóm hiện hữu.
- Khu vực dự án trong vành đai xanh.
- Khu vực dọc hai bên tuyến xanh, hành lang văn hoá.
(Quy mô sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn sau).
b)    Nội dung cần thực hiện tại các vùng, khu vực kiểm soát:
Trên cơ sở các khu vực cần kiểm soát nêu trên, các nội dung cần thực hiện bao gồm:
- Lập quy hoạch chi tiết và các quy định quản lý.
- Kiểm soát quy mô dân số và chống lấn chiếm đất đai.
IV.5.4. Nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đối với các khu chức năng đô thị:
a)    Đất cây xanh, mặt nước:
* Chức năng:
Đất cây xanh trong phân khu đô thị gồm cây xanh đô thị và cây xanh đơn vị ở (công viên, vườn hoa, khu sinh thái). Cây xanh đô thị bao gồm cả công trình thể thao, khu vui chơi giải trí, mặt nước và một số công trình kiến trúc trong khuôn viên công viên, vườn hoa.
+ Đất cây xanh đô thị có các chức năng riêng biệt, như: công viên văn hóa nghỉ ngơi gắn với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, công viên sinh thái gắn với các hoạt động sinh hoạt cộng đồng, dã ngoại, cắm trại, công viên văn hoá lễ hội, công viên kết hợp với thể dục thể thao, công viên vui chơi giải trí…)
+ Đất cây xanh đơn vị ở bao gồm: Vườn hoa (dành cho dạo chơi, thư giãn, nghỉ ngơi), không gian mở dành cho sinh hoạt văn hóa (như biểu diễn nghệ thuật quần chúng, triển lãm hay hoạt động tập luyện, thi đấu TDTT…)
* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
 - Tuân thủ định hướng phát triển không gian Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
- Khai thác hiệu quả lợi thế mặt nước nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.
- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.
- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam đối với các chức năng thành phần của đất cây xanh.
- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình  xây dựng trong vành đai xanh.
* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
Cây xanh sử dụng công cộng đô thị trong phân khu phải được gắn kết chung với các loại cây xanh sử dụng hạn chế, cây xanh chuyên dùng và kết nối với hệ thống cây xanh của các phân khu lân cận tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh, liên tục.
Cây xanh phải thoả mãn yêu cầu thông gió, chống ồn, giảm nhiệt, điều hoà không khí và ánh sáng, tạo môi trường sống tốt để đảm bảo nâng cao sức khoẻ con người.
Bố cục cây xanh đô thị cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu để hạn chế tác động xấu ảnh hưởng tới không gian cảnh quan chung toàn đô thị.
Tổ chức không gian xanh phải tận dụng, khai thác, lựa chọn đất đai thích hợp, phải kết hợp hài hoà với mặt nước, với môi trường xung quanh, tổ chức thành hệ thống với nhiều dạng phong phú : tuyến, điểm, diện.
- Quy mô diện tích đất công trình tuân thủ quy định về quy mô đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Vị trí và quy mô cụ thể các chức năng sẽ được nghiên cứu trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Mật độ xây dựng công trình tối đa, tối thiểu phải đáp ứng theo quy định đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Tùy từng chức năng sử dụng và vị trí cụ thể mật độ xây dựng công trình tối đa, tối thiểu phải tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Tầng cao công trình tối đa, tối thiểu phải đáp ứng theo theo quy định đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Tùy từng chức năng sử dụng và vị trí cụ thể, tầng cao công trình tối đa, tối thiểu phải tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Khoảng lùi của công trình tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam..
- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình trong công viên phải phù hợp với không gian chung và chức năng sử dụng của công trình.
- Khi thiết kế công viên, vườn hoa phải lựa chọn loại cây trồng thích hợp cho quá trình sinh trưởng không gây độc hại, tạo môi trường thực sự trong lành trong đô thị, giảm áp lực cho các phân khu đô thị lân cận.
- Các loại cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau: Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh; Cây thân đẹp, dáng đẹp; Cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi; Cây lá xanh quanh năm, không rụng lá trơ cành hoặc cây có giai đoạn rụng lá trơ cành vào mùa đông nhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỷ lệ thấp; Không gây hấp dẫn côn trùng có hại; Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu; Có bố cục phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt.
- Phối kết nhiều loại cây, loại hoa, màu sắc phong phú theo 4 mùa; Phân tầng cao thấp kết hợp bố cục theo chủ đề với các tiểu cảnh, tượng, phù điêu, công trình kiến trúc.
- Sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết cây với cây, cây với mặt nước, cây với công trình một cách hợp lý, tạo nên sự hài hoà, vừa có tính tương phản vừa có tính tương đồng, đảm bảo tính tự nhiên.
- Khai thác không gian mặt nước cho các hoạt động dã ngoại, khám phá, phục vụ du lịch.
b)    Đât nhóm nhà ở:
* Chức năng:
Đất nhóm nhà ở là các nhóm ở độc lập hoặc nhiều nhóm nhà ở tương đương đơn vị ở, bao gồm đất ở (làng xóm hiện hữu, đất di dân, giãn dân, đất ở sinh thái), cây xanh, dịch vụ công cộng trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đường nội bộ, sân luyện tập TDTT, bãi đỗ xe… Trong đất ở bao gồm nhà ở thấp tầng và nhà ở dạng biệt thự sinh thái.
 * Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
 - Tuân thủ định hướng phát triển không gian Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050..
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm đảm bảo tính hài hoà giữa quần thể kiến trúc hiện hữu với các khu vực xây dựng mới, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và đảm bảo môi trường đô thị.
- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.
- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam đối với các chức năng thành phần của đất nhóm nhà ở
 * Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
- Các công trình được thiết kế theo hướng thấp tầng, sinh thái (sử dụng năng lượng tiết kiệm, hạn chế các chất thải gây ô nhiễm môi trường)
- Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.
- Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng chỉnh trang thuộc khu vực làng xóm hiện hữu, cần được kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng mật độ xây dựng thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng, nhưng phải đảm bảo điều kiện sinh hoạt tiện nghi cho người dân.
- Quy mô đất công trình tuân thủ quy định về quy mô đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Vị trí và quy mô cụ thể các loại công trình nhà ở sẽ được nghiên cứu trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Mật độ xây dựng và tầng cao công trình tối đa, tối thiểu phải đáp ứng theo theo quy định đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.
- Chiều cao công trình phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực;
- Khuyến khích các công trình dân cư nằm hai bên sông Nhuệ (Trục xương sống trong vành đai xanh) đảm bảo khoảng lùi 2,5m để trồng cây xanh tạo tuyến xâu chuối các khu vực dân cư, các khu loại hình cây xanh khác nhau trong phân khu.
- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.
c)     Đất di tích, tôn giáo tín ngưỡng:
* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
 - Tuân thủ định hướng phát triển không gian Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.
- Tuân thủ quy định của Luật di sản.      
- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
- Đảm bảo khu vực bảo vệ I của di tích theo Luật định; Khu vực bảo vệ II là khu vực bao quanh hoặc tiếp giáp với khu vực bảo vệ I để bảo vệ cảnh quan và môi trường – sinh thái của di tích và là khu vực được phép xây dựng các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị của di tích.Việc xác định khu vực bảo vệ II được thực hiện theo Luật định.
- Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm và không gây ô nhiễm môi trường.
- Việc trùng tu di tích không làm thay đổi nguyên gốc của di tích và phải cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về văn hóa cho phép; Không làm thay đổi môi trường cảnh quan của di tích và các hành vi khác gây ảnh hưởng xấu đến di tích.
- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước phải phù hợp với không gian chung của di tích.
d)    Đất cơ quan, trường đào tạo:
* Chức năng:
- Đất cơ quan chủ yếu là các cơ quan, đơn vị hiện có trong phạm vi nghiên cứu xác định trên cơ sở cơ quan, trường đào tạo hiện có.
- Nhu cầu xác lập đất cơ quan, trường đào tạo sẽ được xác định trên cơ sở quỹ đất công cộng thành phố, khu ở và được cụ thể hóa ở giai đọan sau được cấp thẩm quyền phê duyệt.
 * Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
 - Tuân thủ định hướng phát triển không gian Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.
- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
- Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm và không gây ô nhiễm môi trường..
- Quy mô đất công trình tuân thủ quy định về quy mô đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Vị trí và quy mô cụ thể các loại công trình nhà ở sẽ được nghiên cứu trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Mật độ xây dựng, tầng cao công trình tối đa, tối thiểu phải đáp ứng theo quy định đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.
- Chiều cao công trình phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực;
- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.
- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định đã được xác lập trong Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh.
e)     Đất giao thông:
* Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
 - Tuân thủ định hướng phát triển không gian Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
- Tuân thủ quy hoạch giao thông đã được xác lập trong quy hoạch phân khu.
- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
* Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
- Tuân thủ quy hoạch giao thông và quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được xác lập trong phân khu đô thị.
- Mặt cắt ngang đường gồm nhiều bộ phận cấu thành: phần xe chạy, hè đường, lề đường, phần phân cách (phần phân cách giữa, phần phân cách ngoài), phần trồng cây, các làn xe phụ... Tuỳ theo loại đường phố và nhu cầu cấu tạo từng vị trí mà có thể có đầy đủ hoặc không có đầy đủ các bộ phận này.
- Việc lựa chọn quy mô mặt cắt ngang điển hình phải xét đến loại đường phố và chức năng, kết hợp với điều kiện xây dựng, điều kiện tự nhiên, kiến trúc cảnh quan đô thị và giải pháp xây dựng theo giai đoạn, đặc biệt chú trọng vấn đề an toàn giao thông và nguyên tắc nối mạng lưới đường.
- Công trình xây dựng, cây xanh không được làm hạn chế tầm nhìn và che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu điều khiển giao thông. Các công trình công cộng có đông người ra vào, chờ đợi, các công trình trên hè phố như ki-ốt, bến chờ phương tiện giao thông công cộng, biển quảng cáo, cây xanh phải không ảnh hưởng tới sự thông suốt và an toàn của giao thông.
- Đường xe đạp:  dọc theo đường phố từ cấp đường chính khu vực trở lên, phải bố trí đường riêng cho xe đạp và phải có dải ngăn cách hoặc vạch phân cách với đường xe cơ giới. Trên các loại đường khác có thể bố trí chung đường xe đạp với đường xe cơ giới. Bề rộng đường xe đạp tối thiểu 3,0m.
- Khoảng cách đi bộ từ nơi ở, nơi làm việc đến bến xe công cộng không quá 500m.
- Khoảng cách giữa các bến giao thông công cộng trong đô thị: Đối với bến ô-tô buýt, ô-tô điện và tàu điện: không lớn hơn 600m; Đối với bến ô-tô buýt và ô-tô điện tốc hành, tàu điện cao tốc (ngầm hoặc trên cao): tối thiểu là 800m. Trạm chuyển xe từ phương tiện này sang phương tiện khác với chiều dài đi bộ nhỏ hơn 200m.
- Hè và đường đi bộ: Chiều rộng đường đi bộ qua mặt đường xe chạy ở cùng độ cao phải đảm bảo lớn hơn 6m đối với đường chính và lớn hơn 4m đối với đường khu vực.
- Khoảng cách giữa 2 đường đi bộ qua đường xe chạy ở cùng độ cao phải lớn hơn 300m đối với đường chính và lớn hơn 200m đối với đường khu vực.
- Hè đi bộ - đường đi bộ cần được phủ mặt bằng vật liệu cứng liền khối hoặc lắp ghép đảm bảo cho bộ hành đi lại thuận lợi và thoát nước tốt.
- Đối với trục giao thông xuyên suốt phân khu đô thị để tạo tuyến xanh liên kết sử dụng vật liệu lát đường có tính đặc trưng về màu sắc, chất liệu nổi bật, kết hợp với tiểu cảnh, cây xanh bố trí trên trục.
- Cây xanh đường phố phải căn cứ phân cấp tầng bậc và tính chất các loại đường mà bố trí cây trồng: hàng trên vỉa hè, hàng trên dải phân cách, hàng rào và cây bụi, kiểu vườn hoa.
- Kích thước chỗ trồng cây được quy định như sau: Cây hàng trên hè, lỗ để trống lát hình vuông: tối thiểu 1,2mx1,2m; hình tròn đường kính tối thiểu 1,2m.
- Một số quy định đối với cây xanh trồng trên vỉa hè: Cây có thân thẳng, gỗ dai đề phòng bị giòn gẫy bất thường, tán lá gọn, thân cây không có gai, có độ phân cành cao; Lá cây có bản rộng để tăng cường quá trình quang hợp, tăng hiệu quả làm sach môi trường; Hoa quả (hoặc không có quả) không hấp dẫn ruồi nhặng làm ảnh hưởng đến VSMT; Tuổi thọ cây phải dài (50 năm trở lên), có tốc độ tăng trưởng tốt, có sức chịu đựng sự khắc nghiệt của thời tiết, ít bị sâu bệnh, mối mọt phá hoại; Cây phải có hoa đẹp, có những biểu hiện đặc trưng cho các mùa….
- Cầu vượt, hầm chui cho người đi bộ phải được bố trí tại: các nút giao thông có lưu lượng xe và người đi bộ lớn; nút giao thông khác độ cao; nút giao nhau giữa đường đô thị với đường sắt; các vị trí gần ga tàu điện ngầm, điểm đỗ ô-tô, sân vận động. Khoảng cách giữa các hầm và cầu đi bộ ³500m.
- Quảng trường: Đối với quảng trường chính bố trí ở trung tâm đô thị không cho phép xe thông qua; chỉ cho phép các phương tiện giao thông vào phục vụ các công trình ở quảng trường. Trên quảng trường trước các công trình công cộng có nhiều người qua lại, phải tách đường đi bộ và đường giao thông nội bộ ra khỏi đường giao thông chạy thông qua. Phần dành cho giao thông nội bộ phải bố trí bãi đỗ xe và bến xe công cộng. Quảng trường giao thông và quảng trường trước cầu, phải theo sơ đồ tổ chức giao thông. Quảng trường nhà ga cần tổ chức rõ ràng phân luồng hành khách đến và đi, đảm bảo an toàn cho hành khách đi đến bến giao thông công cộng và đến bãi đỗ xe với khoảng cách ngắn nhất. Quảng trường đầu mối các công trình giao thông cần có quy hoạch phân khu rõ ràng để hành khách có thể chuyển từ phương tiện này sang phương tiện khác được thuận tiện, nhanh chóng và an toàn.
- Tĩnh không là giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần không gian bên trên. Không cho phép tồn tại bất kì chướng ngại vật nào, kể cả các công trình thuộc về đường như biển báo, cột chiếu sáng… nằm trong phạm vi tĩnh không. Khổ tĩnh không tối thiểu của đường là 4,75m tính từ chỗ cao nhất của phần xe chạy theo chiều thẳng đứng. Trường hợp giao thông xe đạp (hoặc bộ hành) được tách riêng khỏi phần xe chạy của đường ôtô, tĩnh không tối thiểu của đường xe đạp và đường bộ hành là hình chữ nhật cao 2,5m, rộng 1,5m.
IV.5.5. Các trục chính, không gian mở, khu vực trọng tâm và các công trình trọng điểm:
a)    Các trục chính:
Ngoài các tuyến đường chính đô thị cắt qua khu vực nghiên cứu, các tuyến quan trọng nhất trong vành đai xanh GS là tuyến xanh được hình thành từ mạng lưới dòng chảy tự nhiên từ Tây sang Đông, là tuyến xương sống kết nối hệ thống công viên, hồ điều hòa trong khu vực. Ngoài ra các tuyến, trục không gian quan trọng khác gắn với các dải cây xanh, đường giao thông, đường đi bộ có vai trò xâu chuỗi kết nối các khu vực với nhau như tuyến đường 40m từ khu công nghệ cao Sinh học đi Xuân Phương, Đại lộ Thăng Long, đường vành đai 3,5... kết nối khu vực với các công trình công cộng cấp đô thị và quốc gia  của thành phố.
b)    Không gian mở:
Hệ thống  công viên cây xanh mặt nước trong khu vực được kết nối thông qua các tuyến xanh, hệ thống sông, mương...
c)     Khu vực trọng tâm:
Là khu vực tập trung các cụm công trình có quy mô chiếm đất lớn, hoặc có tính chất quan trọng được nghiên cứu và đầu tư xây dựng đồng bộ, tổng thể, có khả năng tạo được hình ảnh và không gian kiến trúc chủ đạo cho phân khu (cụ thể sẽ được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt trên nguyên tắc không xây dựng công trình cao tầng).
Các khu vực trọng tâm đề xuất bao gồm:
- Cụm công trình công cộng không gian mở ven trục Tây Thăng Long gồm: Khu công nghệ cao sinh học (cụm công trình hỗn hợp - công viên mở - trung tâm đào tạo - công nghệ cao), cụm công nghiệp Phú Minh (sau chuyển đổi), khu vực trung tâm hành chính, công cộng dịch vụ quận Bắc Từ Liêm.
- Khu vực thuộc ô quy hoạch GS3-1: Nằm trên trục Hồ Tây – Ba Vì bố trí Tổ hợp công trình văn hóa, dịch vụ thương mại cấp đô thị gắn với công viên trung tâm và tuyến xanh hai bên trục hình thành không gian đi bộ với các công trình nhà hát, bảo tàng, cung văn hóa, trung tâm hội nghị, trung tâm thương mại, các khu mua sắm, cửa hàng truyền thống....
- Khu vực thuộc ô quy hoạch GS3-7: Nằm trên đại lộ Thăng Long bố trí công trình văn hóa lịch sử tiếp giáp với không gian sông Nhuệ và tuyến xanh hai bên đại lộ Thăng Long với chức năng là Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam và trụ sở các đơn vị thuộc bộ Quốc phòng; Khu vực cụm trường trung học chuyên nghiệp.
- Cụm công trình hai bên tuyến đường Phan Trọng Tuệ - Phùng Hưng: khu đô thị mới Xa La, Khu đô thị mới Cầu Bươu, Khu chức năng đô thị Đại Thanh (Bệnh viện - Trung tâm thương mại, dịch vụ)….
- Cung thể thao và sân vận động trung tâm tại khu vực công viên thể thao, vui chơi giải trí.
a)    Các công trình trọng điểm:
Bao gồm các công trình quan trọng có tính chất đặc trưng được xác định là điểm đến của các hoạt động thể thao, văn hóa, du lịch, thư giãn...  trong các khu vực:
- Bến du thuyền sông Hồng.
- Tổ hợp công trình trung tâm dịch vụ hỗn hợp lớn như trung tâm mua sắm với các nhà hàng, khách sạn, siêu thị, dịch vụ công cộng, vui chơi giải trí gắn với hệ thống các công viên chuyên đề (Khu vực chuyển đổi cụm công nghiệp Phú Minh).
- Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam và các công cộng thương mại dịch vụ, tài chính trên đại lộ Thăng Long.
- Cung thể thao và sân vận động trung tâm tại khu vực công viên thể thao, vui chơi giải trí.
- Tổ hợp các công trình chủ đạo trong khu Công nghệ cao sinh học.
Các công trình này được nhấn manh bằng các giải pháp cụ thể như: gắn với các ý nghĩa về văn hóa, lịch sử, vị trí nằm trên các trục không gian quan trọng có điểm nhìn tốt, quy mô hoặc tổ hợp quần thể các công trình lớn, sử dung các thủ pháp kiến trúc để nâng cao vai trò của công trình trong không gian.
IV.5.6. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan :
  a) Các yêu cầu chung:
- Tuyệt đối không được xây dựng công trình làm ảnh hưởng đến cảnh quan và môi trường khu vực.
- Tôn trọng hệ thống sông, mương, ao hồ hiện có.
- Đảm bảo quy mô, diện tích hồ điều hòa phục vụ tiêu thoát nước cho khu vực và các phân khu đô thị lân cận.
- Hình dáng hồ điều hòa, hướng tuyến và bề rộng của các tuyến sông, mương xác định trong bản vẽ làm cơ sở để triển khai nghiên cứu chi tiết trong giai đoạn sau. trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, có thể điều chỉnh để phù hợp với điều kiện hiện trạng, tạo dựng cảnh quan, tiết kiệm đất và tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Khai thác triệt để các tuyến sông, mương tạo mối liên kết giữa các khu công viên cây xanh tập chung.
- Đảm bảo tính kết nối và liên tục của hệ thống công viên cây xanh, mặt nước, hình thành các tuyến, trục cây xanh, đi bộ và các trục không gian bao gồm:
  + Trục cây xanh cảnh quan hai bên các tuyến xuyên tâm và vành đai (trục hồ tây - ba vì; đại lộ Thăng Long; vành đai 3,5, vành đai 4...)
  + Trục cảnh quan hai bên sông Nhuệ.
  + Trục cảnh quan gắn với các dòng chảy tự nhiên (sông pheo, sông cầu ngà, kênh cầu triền, sông tô lịch, sông hòa bình....)
  + Các trục cây xanh liên kết  giữa công viên cây xanh với các khu chức năng đô thị.
- Các tuyến, trục xanh kết nối, sử dụng các thủ pháp bố cục có tính dẫn hướng như trồng cây xanh theo tuyến, theo dải...
- Kiểm soát và quản lý xây dựng trong khu vực, đặc biệt là khu vực dọc hai bên sông Nhuệ, không xây dựng các công trình lấn chiếm mặt nước.
- Đối với các chức năng đất công cộng, hỗn hợp có quy mô lớn, cần tạo không gian cây xanh, mặt nước tập chung, liên kết với hệ thống công viên cây xanh đô thị.
- Cảnh quan đô thị khu vực quảng trường, không gian mở, các công trình trọng điểm:
+ Đảm bảo hài hòa, thống nhất về hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình; tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định đã được quy định trong Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh.
+ Đối với các công trình trọng điểm, mật độ xây dựng và tầng cao công trình tối đa, tối thiểu phải đáp ứng theo quy định về đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. tùy theo quy mô đất, chức năng sử dụng và vị trí cụ thể có thể xem xét điều chỉnh quy mô công trình cho phù hợp và phải được cấp thẩm quyền chấp thuận.
+ Khu vực quảng trường, không gian mở: tạo lập các không gian xanh, công viên, vườn hoa kết nối với hệ thống cây xanh, mặt nước khu vực...; tăng cường hệ thống cây xanh dọc hai bên các tuyến đường và hai bên hệ thống sông, mương.
  b) Các yêu cầu cụ thể:
- Đối với khu vực dân cư hiện có:
Cải tạo chỉnh trang các khu vực làng xóm giữ được đặc trưng truyền thống, bảo tồn các công trình di tích lịch sử văn hóa tôn giáo.
+ Chiều cao và mật độ xây dựng công trình: chiều cao tối đa 5 tầng, mật độ xây dựng chung theo nguyên tắc tại phần quy hoạch sử dụng đất (cụ thể sẽ được quy định theo từng khu vực, đảm bảo phù hợp với thực tiễn). khuyến khích duy trì tỷ lệ công trình thấp tầng, đảm bảo được không gian có nhiều cây xanh xung quanh.
Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…), phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống  nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực; khuyến khích xây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…) bằng nhau.
+ khu vực dân cư làng xóm hiện có hai bên sông Nhuệ , cho phép xây dựng trùng với chỉ giới đường kè hai bên sông, khuyến khích xây dựng có sân trước, trồng cây xanh cải tạo cảnh quan cho khu vực.
- Đối với các công trình công cộng, hỗn hợp, cơ quan...:
+ Đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 6m so với chỉ giới đường hai bên sông Nhuệ, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng  xanh, sinh thái, hài hòa với không gian mặt nước khu vực.
+ Đối với các tuyến đường cấp đô thị và khu vực, khoảng lùi tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Đối với các dự án phát triển đô thị khuyến khích xây dựng theo mô hình sinh thái, xanh,ưu tiên yếu tố cảnh quan, không gian cây xanh, mặt nước...
+ Khu vực dự án nhà ở mới hai bên sông Nhuệ  đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 2,4m so với với chỉ giới đường kè hai bên sông.
IV.6.  Quy hoạch cây xanh đô thị:
IV.6.1. Vị trí và quy mô:
- Được xác định trong bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (Bản vẽ QH-04).
IV.6.2. Tính chất, chức năng:
- Là hệ thống cây xanh trồng trong đô thị nhằm cải thiện cảnh quan đô thị, môi trường phục vụ cho nhu cầu của người dân.
- Cây xanh trong đô thị gồm cây xanh sử dụng công cộng và cây xanh đường phố (được trồng trong các công viên, vườn hoa, đường phố, trong khuôn viên các công trình xây dựng....)
IV.6.3. Các yêu cầu và nguyên tắc lựa chọn loại cây trồng:
- Khi tiến hành trồng cây trong công viên vườn hoa... cần lưu ý khoảng cách giữa công trình ở xung quanh tiếp giáp với cây trồng như: Cây bụi, cây thân gỗ cách tường nhà và công trình từ 2m đến 5m, cách vỉa hè và đường từ 1,5m đến 2m, cách giới hạn mạng điện 4m, cách các mạng đường ống ngầm từ 1m đến 2m.
- Khi thiết kế công viên, vườn hoa phải lựa chọn loại cây trồng và giải pháp thích hợp nhằm tạo được bản sắc địa phương, dân tộc và hiện đại, không xa lạ với tập quán địa phương. Ngoài ra, lựa chọn cây trồng trên các vườn hoa nhỏ phải đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển không ảnh hưởng đến tầm nhìn các phương tiện giao thông.
- Bố trí cây xanh cần tham khảo, kết hợp các bản vẽ dây điện, đường ống, cáp ngầm và các hạng mục kỹ thuật khác nhằm tránh chồng chéo, hỏng hóc kỹ thuật cũng như ảnh hưởng đến việc sinh trưởng của cây.
* Các loại cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh.
+ Cây thân đẹp, dáng đẹp.
+ Cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi.
+ Cây lá xanh quanh năm, không rụng lá trơ cành hoặc cây có giai đoạn rụng lá trơ cành vào mùa đông nhưng dáng đẹp, mầu đẹp và có tỷ lệ thấp.
+ Không có quả thịt gây hấp dẫn ruồi muỗi.
+ Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu.
+ Có bố cục phù hợp với quy hoạch được duyệt.
* Về phối kết nên:
+ Nhiều loại cây, loại hoa.
+ Cây có lá, hoa mầu sắc phong phú theo 4 mùa.
+ Nhiều tầng cao thấp, cây thân gỗ, cây bụi và cỏ, mặt nước, tượng hay phù điêu và công trình kiến trúc.
+ Sử dụng các quy Luật trong nghệ thuật phối kết cây với cây, cây với mặt nước, cây với công trình và xung quanh hợp lý, tạo nên sự hài hòa, lại vừa có tính tương phản vừa có tính tương tự, đảm bảo tính hệ thống tự nhiên.
 
V. THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
V.1. Đánh giá đặc trưng về môi trường và cảnh quan kiến trúc:
- Khu vực nghiên cứu sẵn có hệ thống mặt nước, cây xanh sinh thái là vùng cảnh quan thiên nhiên có giá trị.
- Chính hệ thống này là cơ sở để tạo lập không gian cây xanh mặt nước, nâng cao chất lượng môi trường đô thị.
V.2. Ý tưởng thiết kế:
- Mang lại sự sống cho các dòng sông.
- Bảo tồn văn hóa truyền thống, hình thành tuyến du lịch kết nối văn hóa xứ Đông và xứ Đoài.
- Khu vực sinh thái đưa con người gần gũi với thiên nhiên.
- Phát triển bền vững.
V.3. Tính chất:
- Là vùng chuyển tiếp và vùng đệm giữa khu vực nội đô và khu vực đô thị trung tâm mở rộng.
- Là không gian xanh, mặt nước ngăn cách các khu đô thị, kết hợp các công trình thể dục thể thao, vui chơi giải trí và tiện ích đô thị.
V.4.  Định hướng:
- Cung cấp không gian mở, dịch vụ công cộng nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân đô thị.
- Là khu vực trung gian nên cần giải quyết tốt mối quan hệ  với tổng thể  xung quanh  như: mảng đô thị hiện hữu, hệ thống mảng xanh ngoại vi, hệ thống mặt nước.
- Tuân thủ định hướng phát triển không gian quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc đô thị; phải có tính kế thừa kiến trúc, cảnh quan đô thị và phù hợp với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hoá địa phương; phát huy các giá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của từng vùng, miền trong kiến trúc, cảnh quan đô thị.
- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường.
- Không xây dựng cao tầng trong vành đai xanh, ngoại trừ một số công trình cao tầng hiện trạng và một số vị trí có tính chất và vai trò đặc biệt.
- Ưu tiên phát triển các dự án theo mô hình sinh thái, khai thac tối đa hình thức, vật liệu kiến trúc xanh.
- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
V.5. Nội dung thiết kế đô thị phân khu:
(Xem bản vẽ - QH-05b)
V.5.1. Phân vùng thiết kế đô thị:
Phân vùng thiết kế đô thị trên cơ sở các khu vực gắn với các không gian cảnh quan tự nhiên hoặc các tuyến đường giao thông chính, các khu chức năng đô thị đã được xác lập trong quy hoạch sử dụng đất, cụ thể như sau:
- Khu vực các ô chức năng: Các khu vực đặc trưng là không gian làng xóm hiện hữu, các dự án đầu tư và các chức năng đô thị xây dựng trong vành đai xanh.
- Cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính: Các trục tuyến giao thông chính, quan trọng là tuyến đường Tây Thăng Long, Trục Hồ Tây - Ba Vì, Đại lộ Thăng Long.
- Các khu vực không gian mở: Hệ thống công viên, cây xanh mặt nước chính của phân khu đô thị, các không gian mở, quảng trường ...
- Các khu vực điểm nhấn: Các khu vực trọng tâm là các không gian quan trọng, tiêu biểu tạo điểm nhấn không gian trong vành đai xanh đã xác định trong quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan.
- Cảnh quan đô thị đặc thù: Không gian xanh dọc sông Nhuệ kết hợp với hệ thống sông mương trong khu vực hình thành trục xương sống trong phân khu đô thị GS. là tuyến trục Bulevar nối từ sông Hồng đến Xuân Phương. Các tuyến bao gồm tuyến xanh liên kết.
V.5.2. Xác định các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và khống chế về khoảng lùi và kiểm soát kiến trúc cảnh quan:
a. Theo chức năng sử dụng đất:
a.1. Nguyên tắc kiểm soát đối với công trình công cộng đô thị - hỗn hợp - cơ quan - viện nghiên cứu - trường đào tạo:
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
+ Tuân thủ theo khống chế chiều cao, mật độ xây dựng theo quy định:
      * Mật độ xây dựng tối đa: 30%.
      * Tầng cao: 1-3 tầng.
+ Đối với các công trình có tầng hầm: tuân thủ nguyên tắc hệ thống công trình ngầm.
+ Đối với công trình nằm trong khu vực trọng tâm, trọng điểm: mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao cụ thể được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền chấp thuận trên nguyên tắc không xây dựng cao tầng.
+ Đối với những khu vực không thuộc ranh giới kiểm soát của Vành đai xanh sông Nhuệ theo QHCHN2030, nằm trong ranh giới nghiên cứu của đồ án quy hoạch phân khu GS thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền chấp thuận.
- Khống chế về khoảng lùi:
+ Đảm bảo khoảng lùi theo quy định. khuyến khích tạo không gian, quảng trường tập kết trước cổng công trình, tránh gây ùn tắc, đảm bảo giao thông thông suốt.
+ Đối với những công trình dịch vụ cho những hoạt động du lịch sông Nhuệ có thể bố trí sát mép nước, giúp tạo cảnh quan và điểm nhấn cho khu vực.
     * Đối với đường cấp đô thị tối thiểu 6m.
     * Đối với đường cấp khu vực tối thiểu 3m.
- Các yêu cầu về kiến trúc cảnh quan:
+ Đảm bảo diện tích bãi đỗ xe theo quy định.
+ Thiết kế kiến trúc cần lưu ý các biện pháp cho các hạng mục kỹ thuật - sử lý hài hòa, tránh làm mất mỹ quan chung.
+ Khuyến khích xây dựng công trình kiến trúc công nghệ xanh, đậm nét kiến trúc dân tộc.
+ Hình thức, màu sắc kiến trúc nhẹ nhàng, hài hòa với khu vực, tránh các màu sắc chói, đậm, dễ gây phản cảm.
+ Bố trí hệ thống biển hiệu quảng cáo, pa nô phù hợp, không sử dụng các biển quảng cáo tấm lớn.
a.2. Nguyên tắc kiểm soát đối với đơn vị ở:
- Đất công cộng đơn vị ở, trường học, mầm non: Mật độ xây dựng tối đa 40% (tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam); tầng cao tối đa 3 tầng. Khoảng lùi: tối thiểu 3m so với chỉ giới đường đỏ. Đối với những công trình dịch vụ cho những hoạt động du lịch sông Nhuệ có thể bố trí sát mép nước, giúp tạo cảnh quan và điểm nhấn cho khu vực.
- Đất ở:
+ Đất ở đô thị (đất dự án được tiếp tục triển khai - không phải điều chỉnh quy hoạch): Khuyến khích giảm tầng cao và mật độ xây dựng, tăng tỷ lệ cây xanh, mặt nước. Mật độ xây dựng, khoảng lùi công trình tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
+ Đất ở sinh thái: Mật độ xây dựng 25 - 30%. Tầng cao tối đa 3 tầng. Khoảng lùi tối thiểu 3m so với chỉ giới đường đỏ.
+ Đất ở di dân, dãn dân: Mật độ xây dựng 35 - 55%. Tầng cao tối đa 3 tầng. Khoảng lùi tối thiểu 2,4m so với chỉ giới đường đỏ. Trường hợp đặc biệt phải được cấp thẩm quyền chấp thuận.
+ Đất ở làng xóm, dân cư hiện có: Mật độ xây dựng gộp 35 - 55%. Tầng cao tối đa 3-5 tầng. Khoảng lùi công trình tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
 * Khuyến khích bảo tồn mặt nước tự nhiên, không gian xanh hiện có, khai thác quỹ đất trống để phát triển không gian cây xanh, mặt nước và các công trình hạ tầng xã hội.
 * Tăng cường diện xanh trên toàn tuyến, diện theo cả chiều ngang và chiều đứng công trình.
  a.3. Nguyên tắc kiểm soát đối với khu an ninh, quốc phòng:
      + Được thực hiện theo dự án riêng, tuân thủ theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
      + Khuyến khích chuyển đổi sang chức năng công cộng, dịch vụ phục vụ cho các nhu cầu của khu vực.
a.4. Nguyên tắc kiểm soát đối với đất di tích, tôn giáo:
      + Lưu ý cần áp dụng theo luật di sản.
      + Khuyến khích tạo không gian mở, kết nối hành lang xanh hình thành các tuyến du lịch văn hoá - tâm linh, bảo tồn không gian truyền thống cho khu vực.
b. Theo mạng lưới giao thông:
  Phân khu GS có các cấp giao thông sau:
  - Giao thông đối ngoại: đường vành đai 4
  - Giao thông  đô thị, bao gồm 3 cấp đường chính:
     + Đường giao thông cấp đô thị:
      * Đường cao tốc đô thị: bao gồm các đường Đại lộ Thăng Long, đường Pháp Vân - Cầu Giẽ.
      * Đường trục chính đô thị, bao gồm các đường: đường Vành đai 3,5 (đoạn đi cùng tuyến đường sắt hiện có), đường 1a cũ, đường Vành đai 3,5 và trục Tây Thăng Long, đoạn đường Vành đai 4 - Thanh Hà - Xa La - Vành đai 3, đường Trần Phú (đoạn qua Hà Đông, Quốc lộ 6 cũ), đường 32, đường Hồ Tây - Ba Vì.
      * Đường liên khu vực.
      * Đường cấp khu vực.
      * Đường nội bộ.
Nguyên tắc chung về khoảng lùi công trình:
     + Các công trình xây dựng đều phải tuân thủ các chỉ giới xây dựng và khoảng lùi theo từng cấp loại đường giao thông, theo chiều cao công trình xây dựng và phù hợp với tổ chức không gian quy hoạch.
     + khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới, nhưng khoảng lùi tối thiểu phải thỏa mãn Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
     + Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng lùi công trình được Áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè).
     + Khuyến khích thiết lập không gian cây xanh trên khoảng lùi công trình, tạo bóng mát, cảnh quan và không gian sinh hoạt chung, nhưng phải đảm bảo thông thoáng về tầm nhìn.
b.1. Đường giao thông cấp đô thị:
- Phân luồng cho các thành phần giao thông: giao thông công cộng, giao thông cơ giới, giao thông thô sơ.
- Đảm bảo dải cây xanh cách ly theo quy định đối với tuyến đường Vành đai 3,5, đường Đại lộ Thăng Long.
- Đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 6m đối với các công trình công cộng, hỗn hợp, cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo.
- Tăng cường hệ thống cây xanh đường phố nhằm cải thiện cảnh quan và giảm tiếng ồn, khói bụi...
- Bố trí các biển báo, lối đi bộ và các công trình phục vụ giao thông  đô thị phù hợp.
- Không cho phép đỗ xe dọc đường và khai thác kinh doanh trên hè phố.
b.2. Đường giao thông cấp khu vực:
- Phân luồng cho các thành phần giao thông: giao thông cơ giới, giao thông thô sơ.
- Đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 6m đối với các công trình công cộng, hỗn hợp, cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo.
- Tăng cường hệ thống cây xanh kết hợp bố trí một số tiện ích đô thị phục vụ cộng đồng.
- Bố trí các vịnh, bến xe buýt, biển báo, lối đi bộ và các công trình phục vụ giao thông  đô thị phù hợp.
- Cho phép đỗ xe dọc đường tại một số vị trí phù hợp.
b.3. Nguyên tắc kiểm soát đối với nút giao thông - quảng trường - bãi để xe
- Nút giao thông:
+ Nút giao thông bằng:
      * Công trình xây dựng và cây xanh không được làm hạn chế và cản trở tầm nhìn, che khuất biển báo, tín hiệu điều khiển giao thông.
     * Tại nút giao thông phải tổ chức  phân luồng giao thông cơ giới và đường đi bộ  đảm bảo cho bộ hành đi lại thuận lợi.
+ Nút giao thông khác cốt:
     * Được bố trí tại các nút giao thông có lưu lượng xe và người đi bộ lớn.
     * Được thiết kế đảm bảo đúng theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn hiện hành.
- Quảng trường:
   + Đối với quảng trường điểm nhấn cảnh quan trong các công viên:
      * Tổ chức hình thái cảnh quan đa dạng, phù hợp với chức năng của từng công viên. 
      * Tạo nên một không gian công cộng mở để tất cả người dân có thể dễ dàng tiếp cận, nâng cao đời sống sinh hoạt cộng đồng cho người dân trong khu vực.
   + Đối với quảng trường giao thông:
      * Đối với khu  giao thông cần có quy hoạch phân khu rõ ràng để hành khách có thể di chuyển dễ dàng trên các loại phương tiện giao thông.
     + Đối với khu vực quảng trường đầu mối các công trình giao thông (nhà ga, bến xe...):
      * Cần phân luồng hành khách đến và đi.
      * Đảm bảo an toàn và khoảng cách đến các bến xe công cộng là ngắn nhất.
- Hệ thống giao thông tĩnh
+ Trong phạm vi nghiên cứu đươc phân bổ đều ở các khu vực công cộng, trên các trục đường, trong các khu vực dân cư cũ hiện tại đang thiếu, khu vực các ga đường sắt đô thị.
 Bao gồm các bãi đỗ xe trên mặt đất và đỗ xe ngầm.
+ Bãi đỗ xe trên mặt đất:
* Đảm bảo các quy chuẩn, quy định đối với bãi đỗ xe.
* Khuyến khích trồng cây xanh xung quanh và trong bãi đỗ, tạo bóng mát và phù hợp cảnh quan.
* Có thể bố trí thêm tầng hầm.
+ Đỗ xe ngầm:
 * Hầm để xe phải đảm bảo các yêu cầu về thiết kế quy hoạch xây dựng công trình ngầm, các yếu tố kỹ thuật kèm theo như độ dốc tiêu chuẩn, thông gió, chiếu sáng, thoát nước mưa...
 * Hệ thống chỉ dẫn mạch lạc, dễ hiểu, sử dụng vật liệu và màu sắc dễ bắt sáng, đảm bảo an toàn cho các phương tiện khi lưu thông trong hầm.
V.5.3. Cảnh quan đô thị khu vực trung tâm dọc các trục đường chính, các khu không gian mở, công trình điểm nhấn:
a. Cảnh quan đô thị khu vực trung tâm dọc các trục đường chính:
* Trục Tây Thăng Long :
- Gồm các khu vực trung tâm như:
+ Khu công nghệ cao sinh học (cụm công trình hỗn hợp - trung tâm đào tạo - công nghệ cao);
+ Cụm công nghiệp Phú minh (sau chuyển đổi)
+ Khu vực công cộng dịch vụ - Trung tâm hành chinh quận Bắc Từ Liêm.
+ Khu công viên thực vật.
* Trục Hồ Tây - Ba Vì :
- Gồm các khu vực trung tâm như:
+ Khu công viên thể dục thể thao văn hóa quận Bắc Từ Liêm.
+ Công viên khoa học công nghệ cao.
+ Ga Phú Diễn.
* Trục Đại lộ Thăng Long :
- Gồm các khu vực trung tâm như:
+ Bảo tàng Quân sự Việt Nam.
+ Tổ hợp công trình thương mại dịch vụ, vui chơi giải trí.
Nguyên tắc thiết kế cảnh quan dọc các trục đường chính:
- Là trục kết nối các đô thị trung tâm và là nơi hình thành các trung tâm mới.
- Sử dụng không gian xanh, quảng trường và các kiến trúc trấn trục tạo tính dẫn hướng liên tục.
- Tạo không gian điểm nhấn quan trọng trong cấu trúc đô thị. các công trình xây dựng trên trục phải hiện đại, giàu bản sắc dân tộc, có ý nghĩa thời đại mang tầm cỡ quốc gia và quốc tế. ưu tiên phát triển các công trình văn hóa, giải trí, các công trình có quy mô lớn cả về diện rộng lẫn chiều cao, tạo sự bề thế trong không gian tổng thể đô thị.
- Tạo lập các công trình mang tính thời đại như quảng trường, không gian xanh phụ trợ, không gian giao lưu cộng đồng, tạo sự đóng mở cho từng khu vực.
- Tạo dựng các hình ảnh đặc trưng bằng những kiến trúc nhỏ vừa có tính nghệ thuật cao, vừa là những công trình phục vụ giao thông và hạ tầng đô thị như đèn đường, cổng trang trí, gạch lát vỉa hè, biển báo, cầu vượt dành cho người đi bộ, dải phân cách, cây xanh đường phố...
- Xây dựng các công trình dịch vụ đô thị tại các không gian giao thoa, tạo điểm nhấn cho trục cảnh quan chính.
b. Công trình điểm nhấn:
Các tiêu chí lựa chọn :
          - Kề cận các trục giao thông chính đô thị, có hướng nhìn thuận tiện.
          - Là công trình tiêu biểu của thành phố và khu vực.
          - Khu vực có cảnh quan tự nhiên đẹp, thuận tiện cho khai thác du lịch.
Hình thức kiến trúc công trình trọng điểm:
          - Tượng đài hoặc nhóm tượng đài
          - Công trình có quy mô lớn, hoành tráng.
Các khu vực đề xuất cụ thể:
          - Cụm công trình, không gian mở khu Công nghệ sinh học (cụm công trình hỗn hợp - trung tâm đào tạo - công nghệ cao).
          - Khu vực bảo tàng quân sự Việt Nam và cụm các công trình thương mại dịch vụ hai bên đại lộ Thăng Long.
         - Cụm công trình cao tầng khu vực đường 70 - khu vực khu đô thị mới Xa La ( bệnh viện, trung tâm thương mại - dịch vụ).
          - Công trình biểu tượng (tượng đài) công viên phía Nam.
Kiểm soát đối với khu vực trọng tâm, trọng điểm:
   - Có thể dùng quy mô công trình hay hình thức kiến trúc độc đáo để làm công trình điểm nhấn.
          - Các mặt đứng của công trình phải được tính toán đón hướng từ nhiều phía.
          - Chiều cao, mật độ công trình đảm bảo hài hòa thống nhất.
          - Hình khối, màu sắc kiến trúc của các công trình phải phù hợp với cảnh quan chung của khu vực.
          - Khoảng cách giữa các khối nhà cần đảm bảo sự thông thoáng về điểm nhìn và đảm bảo về khí hậu.
          - Phía trước công trình khuyến khích tạo quảng trường, trồng các dải cây xanh tạo cảnh quan nhưng không làm cản trở tầm nhìn.
Có thể xem xét xây dựng các công trình biểu trưng có tính đặc thù quy mô lớn hơn so với quy định (do yêu cầu về chức năng, không gian....) nhưng cần được cấp thẩm quyền chấp thuận.
c. Cảnh quan đô thị đối với các không gian mở:
  c.1. hệ thống mặt nước:
 - Mạng lưới các con sông và dòng chảy  bắt nguồn từ sông hồng, trong đó sông nhuệ là chủ đạo kết nối với sông pheo, sông cầu ngà, kênh cầu triền, sông tô lịch, sông hòa bình...
  - Hệ thống hồ điều hòa trong phạm vi nghiên cứu cũng như khu vực ngoại vi (thuộc các phân khu lân cận) được kết nối hình thành hệ thống mặt nước liên hoàn đáp ứng nhu cầu thoát nước và làm cơ sở tạo dựng cảnh quan cho toàn đô thị.
- Mặt nước cảnh quan
+ Kiểm soát hệ thống mặt nước cảnh quan: sau khi  tạo cảnh quan, mặt nước trong các công viên sẽ góp phần vào điều hòa môi trường và trang trí cho bộ mặt kiến trúc đô thị thêm sinh động và nâng cao đời sống vật chất lẫn tinh thần cho người dân.
+ Mặt nước tổ chức với hình thù đa dạng và sinh động, phù hợp với cảnh quan xung quanh.
+ Cải tạo, gìn giữ tối đa hệ thống mặt nước hiện có.
Không gian công viên: (Mật độ xây dựng được xác định theo luận cứ dự án riêng, được cấp thẩm quyền chấp thuận).
c.2. Công viên quảng trường trung tâm:
- Tính chất, chức năng:
+ Là khu vực tập trung các công trình văn hóa, thương mại, dịch vụ công cộng như bảo tàng, nhà hát... trong tương lai đây sẽ là nơi diễn ra các hoạt động văn hóa có quy mô hoành tráng của Thủ đô.
+ Các hạng mục dự kiến: quảng trường trung tâm, biểu tượng văn hóa, lịch sử; các tuyến, trục không gian xanh kết hợp trung tâm mua sắm.
- Các yêu cầu về quy hoạch - kiến trúc:
+ Tầng cao: 1 - 2 tầng.
+ Mật độ xây dựng (bruto) tối đa: 25%.
+ Khuyến khích xây dựng các công trình truyền thống đặc trưng văn hóa dân tộc.
Có thể xem xét xây dựng một số công trình văn hóa, biểu tượng có quy mô lớn hơn (do yêu cầu chức năng của công viên) nhưng cần được cấp thẩm quyền chấp thuận.
+ Cho phép xây dựng hạn chế một số công trình các công trình thương mại phục vụ du lịch truyền thống (đối với khu vực chuyển đổi từ đất công nghiệp - đảm bảo tính khả thi)
+ Khuyến khích xây dựng công trình ngầm, tăng quy mô sử dụng, hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan công viên.
Công viên khoa học - công nghệ cao:
- Tính chất, chức năng:
+ Là khu vực công viên kết hợp vui chơi, giáo dục, học tập, khuyến khích sự ham hiểu biết, tìm tòi về công nghệ và khoa học.
- Các yêu cầu về quy hoạch - kiến trúc:
+ Tầng cao: 1 - 2 tầng.
+ Mật độ xây dựng (bruto) tối đa: 15%.
Khuyến khích xây dựng các công trình hiện đại, công nghệ cao.
Có thể xem xét xây dựng một số công trình có quy mô lớn hơn (do yêu cầu chức năng của công viên) nhưng cần được cấp thẩm quyền chấp thuận.
 Không xây dựng các công trình và  khai thác các hoạt động kinh doanh không phù hợp với chức năng.
Công viên thực vật - vườn ươm:
- Tính chất, chức năng:
+ Công viên bảo tồn các nguồn gen, giống cây quý (kết hợp phục vụ công tác nghiên cứu khoa học).
+ Vườn ươm (phục vụ cho nhu cầu cây giống của đô thị).
+ Là không gian xanh phục vụ cho nhu cầu thể dục, nghỉ ngơi, thư giãn của dân cư khu vực.
- Các yêu cầu về quy hoạch - kiến trúc:
+ Tầng cao: 1 tầng.
+ Mật độ xây dựng (bruto): được xác định theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Khuyến khích xây dựng các công trình có quy mô nhỏ như chòi nghỉ, quán dịch vụ... hình thức kiến trúc nhẹ nhàng, vật liệu địa phương, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên.
 Không xây dựng các công trình với quy mô lớn, khai thác các hoạt động kinh doanh không phù hợp với chức năng.
Công viên du lịch sinh thái:
- Tính chất, chức năng:
Công viên gắn với các hoạt động du lịch dã ngoại, khám phá, du lịch sinh thái, cắm trại, bơi thuyền...
 - Các yêu cầu về quy hoạch - kiến trúc:
+ Tầng cao: 1 - 2 tầng.
+ Mật độ xây dựng (bruto) tối đa: 5%.
+ Khuyến khích xây dựng các công trình  có quy mô nhỏ như chòi nghỉ, quán dịch vụ... hình thức kiến trúc nhẹ nhàng, vật liệu địa phương, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên.
 + Cho phép xây dựng hạn chế một số công trình nhà nghỉ phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi cuối tuần.
+ Không xây dựng các công trình với quy mô lớn, khai thác các hoạt động kinh doanh không phù hợp.
Công viên nông nghiệp:
- Tính chất, chức năng:
+ Vùng sản xuất kết hợp bảo tồn các giống cây ăn quả đặc sản của địa phương.
+ Vùng trồng hoa tập trung cung cấp cho thị trường.
+ Vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao - cung cấp nguồn thực phẩm sạch cho khu vực đô thị (trồng rau, chăn nuôi, thủy sản...)
 - Các yêu cầu về quy hoạch - kiến trúc:
+ Chỉ xây dựng các công trình phục vụ cho sản xuất.
+ Khuyến khích canh tác theo hướng công nghệ cao.
+ Có thể xem xét xây dựng một số công trình thực nghiệm phục vụ công tác nghiên cứu phát triển nông nghiệp nhưng cần được cấp thẩm quyền chấp thuận.
 + Không xây dựng các công trình và khai thác các hoạt động kinh doanh, dịch vụ không phù hợp với chức năng.
Công viên văn hóa - lịch sử - lễ hội:
- Tính chất, chức năng:
+ Là không gian giao thoa giữa văn hóa xứ Đông và xứ Đoài.
+ Là công viên kết nối giữa khu vực công viên quảng trường trung tâm với không gian sông Nhuệ là nơi diễn ra các hoạt động văn hóa nước truyền thống.
+ Các hạng mục dự kiến: bến thuyền, múa rối nước, sân khấu ngoài trời, trục không gian văn hóa.
- Các yêu cầu về quy hoạch - kiến trúc:
+ Tầng cao: 1 - 2 tầng.
+ Mật độ xây dựng (bruto) tối đa: 15%.
+ Khuyến khích xây dựng các công trình truyền thống đặc trưng văn hóa dân tộc.
+ Không xây dựng các công trình và  khai thác các hoạt động kinh doanh không phù hợp với chức năng.
Công viên thể dục thể thao - vui chơi giải trí:
- Tính chất, chức năng:
+ Trung tâm thể dục thể thao, chăm sóc sức khỏe cộng đồng cho dân cư khu vực.
+ Các hạng mục dự kiến: sân vận động quy mô cấp khu vực, bể bơi, nhà thi đấu, sân tennis, cầu lông...
- Các yêu cầu về quy hoạch - kiến trúc:
+ Tầng cao: 1 - 2 tầng.
+ Mật độ xây dựng (bruto) tối đa: 25%.
Khuyến khích xây dựng các công trình hiện đại, công nghệ cao.
Có thể xem xét xây dựng một số công trình có quy mô lớn hơn (do yêu cầu chức năng của công viên) nhưng cần được cấp thẩm quyền chấp thuận.
 Không xây dựng các công trình và  khai thác các hoạt động kinh doanh không phù hợp với chức năng.
Cảnh quan quảng trường :
- Đối với quảng trường điểm nhấn cảnh quan trong các công viên:
+ Tổ chức hình thái cảnh quan đa dạng, phù hợp với chức năng của từng công viên. 
+ Tạo nên một không gian công cộng mở để tất cả người dân có thể dễ dàng tiếp cận, nâng cao đời sống sinh hoạt cộng đồng cho người dân trong khu vực.
   - Đối với quảng trường giao thông:
+ Đối với khu  giao thông cần có quy hoạch phân khu rõ ràng để hành khách có thể di chuyển dễ dàng trên các loại phương tiện giao thông.
  - Đối với khu vực quảng trường đầu mối các công trình giao thông (nhà ga, bến xe...):
+ Cần phân luồng hành khách đến và đi.
+ Đảm bảo an toàn và khoảng cách đến các bến xe công cộng là ngắn nhất.
V.5.4. Cảnh quan đô thị đối với sông Nhuệ:
- Sông Nhuệ là trục xương sống liên kết hệ thống các công viên cây xanh ngoại vi thuộc khu vực đô thị trung tâm phía Nam sông Hồng.
- Lấy cảnh quan hai bên dòng sông Nhuệ làm chủ đạo. tổ chức các dải cây xanh kết nối qua hệ thống mương, hồ, đầm sẵn có, tạo nên một hình ảnh đô thị sinh thái gắn kết tự nhiên mang đậm nét trữ tình của một nên văn hóa lâu đời xứ Đông và xứ Đoài.
a. Định hướng:
  - Là trục cảnh quan tự nhiên đa dạng, phong phú với các hệ thống làng mạc ven sông và hồ, đầm hình thành phát triển lâu đời.
  - Là trục không gian chính kết nối hệ thống công viên đô thị, hướng tới mục tiêu trở thành tuyến du lịch trọng điểm của thủ đô hà nội.
b. Giải pháp :
  - Cải tạo môi trường và cảnh quan hai bên sông Nhuệ (nạo vét, khơi rộng lòng sông, kè, kiểm soát hệ thống thoát nước thải...), nghiêm cấm các hoạt động làm ảnh hưởng đến môi trường.
  - Đầu tư xây dựng hệ thống đường hai bên sông và các tuyến đường chính của khu dân cư, làng xóm,  cải thiện môi trường sống khu vực.
  - Xây dựng, nâng cấp và duy trì mật độ các điểm dân cư hiện có, từng bước di, giãn dân giảm mật độ dân cư trong khu vực.
  - Cải tạo, ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bố trí các điểm thu gom rác, bến xe buýt với những khoảng cách hợp lý.
  - Tổ chức hệ thống các bến thuyền tiếp cận với các cụm di tích, điểm văn hóa truyền thống, hình thành các tuyến du lịch..
  c.  Nguyên tắc tổ chức các yếu tố cảnh quan:
  - Tôn trọng địa hình tự nhiên khu vực.
  - Tăng cường tuyến xanh hai bên sông, tạo ra các điểm dừng chân, tạo thành các điểm kết hợp du lịch, dịch vụ.
  - Tổ chức các hoạt động bơi thuyền, du lịch nước.
  - Tổ chức các hệ thống đường dạo, đi bộ, đường dành cho xe đạp, hệ thống vườn hoa, tiểu cảnh, các dịch vụ, tiện ích đô thị.
  - Khống chế chiều cao cho các công trình ven sông đảm bảo hài hòa chung cho khu vực.
  - Khuyến khích khai thác kiến trúc nông thôn truyền thống, tầng cao 1 - 3 tầng.
d. Nguyên tắc và giải pháp cụ thể cho từng đoạn sông:
Đối với những đoạn sông có các công trình chức năng ở ( bao gồm nhà mặt phố và nhà sát bờ sông).
- Quy định chung:
+ Quy định cụ thể về hình thức, chiều cao, mật độ xây dựng công trình.
+ Tạo sự thống nhất cho toàn tuyến.
+ Tăng cường các diện xanh, tạo các khu vực không gian mở.
+ Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động làm ảnh hưởng đến môi trường.
- Giải pháp cụ thể:
Đối với các khu vực làng xóm hiện có:
+ Bố trí dân cư cách xa mép nước, phân cách bởi tuyến đường giao thông ven sông và tạo khoảng đệm là lớp cây xanh.
+ Khuyến khích tạo khoảng lùi (sân vườn) trước công trình.
+ Bổ sung, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
+ Tạo sự thống nhất về cảnh quan và hình thức kiến trúc công trình, tạo sự hòa hợp về không gian kiến trúc.
Đối với khu ở mới:
+ Kiểm soát chặt chẽ về mật độ, tầng cao, khoảng lùi công trình (tối thiểu 2.4m).
+ Cấm mọi hoạt động ảnh hưởng xấu đến môi trường.
+ Đảm bảo sự hài hòa giữa màu sắc, hình khối kiến trúc công trình với cảnh quan xung quanh.
+ Có thể mở các trục đường, quảng trường, đường dạo, để tạo mối liên hệ giữa không gian khu ở với dòng sông.
Đối với những đoạn sông có các công trình chức năng công cộng, hỗn hợp, cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo:
- Có thể bố trí gần mép nước hoặc tạo khoảng lùi (tối thiểu 6m) tùy vào chức năng cụ thể của từng công trình.
- Mật độ xây dựng, tầng cao đảm bảo đúng theo khống chế tại đồ án quy hoạch và Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hình thức kiến trúc đảm bảo hài hòa thống nhất với không gian, cảnh quan xung quanh.
VI. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
VI.1. Quy hoạch giao thông
 (Xem bản vẽ - QH-06)
VI.1.1. Nguyên tắc và giải pháp thiết kế
  - Tuân thủ và cập nhật Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, các quy hoạch chi tiết đã được UBND thành phố phê duyệt;
  - Khớp nối thống nhất các Quy hoạch phân khu đô thị có liên quan S1, S2, S3, S4 và S5 đang nghiên cứu và các dự án có liên quan.
  - Hệ thống giao thông phải đảm bảo khả năng liên hệ nhanh chóng và an toàn giữa các khu chức năng trong khu quy hoạch với nhau và với các tuyến đường đã xác định trong quy hoạch chung;
  - Hệ thống các công trình phục vụ giao thông trong khu vực phải đáp ứng nhu cầu phát triển, đảm bảo thuận tiện cho các đối tượng tham gia giao thông;
  - Mạng lưới đường được phân cấp rõ ràng. Các đường cấp thấp hơn chủ yếu chỉ đấu nối với các tuyến đường cao hơn một cấp. Trường hợp đường cấp thấp đấu nối ra đường cao hơn hai cấp trở lên sẽ tổ chức giao thông để chỉ được rẽ phải giao nhập vào dải giao thông địa phương. Vị trí các điểm đấu nối phải đảm bảo không gây ảnh hưởng nhiều đến dòng giao thông trên các tuyến đường cấp cao hơn nhưng cũng phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân  và khách vãng lai trong khu vực quy hoạch;
  Theo quy định, trong Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000, chỉ nghiên cứu và thể hiện đến các tuyến đường cấp khu vực. Tuy nhiên, để phù hợp với thực tiễn lập và quản lý quy hoạch đô thị tại Hà Nội, đồng thời do trong phạm vi quy hoạch có nhiều khu vực dân cư làng xóm hiện có, nên tại quy hoạch này thể hiện thêm một số tuyến đường cấp phân khu vực (đường cấp nội bộ 2 làn xe, bề rộng nhỏ hơn 17m). Các tuyến đường phân khu vực sẽ được nghiên cứu bổ sung tại các quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 ở giai đoạn tiếp theo (Trong các dự án).
  - Mật độ mạng lưới đường (tính đến cấp đường khu vực) tại khu vực này đạt 3.14 km/km2 đạt khoảng 50% so với các khu vực đô thị phát triển mới (tương ứng với khoảng cách giữa các tuyến đường quy hoạch khoảng 250 - 300m).
VI.1.2. Nội dung thiết kế
Quy hoạch Phân khu đô thị GS có quy mô nghiên cứu khoảng 6660,55 ha, với dân số tính đến năm 2050 khoảng 289400 người, nằm ở vị trí trải dài từ Bắc xuống Nam với mạng lưới giao thông đan xen, bao gồm cả hệ thống đường sắt, đường thuỷ, đường sắt đô thị và đường bộ. Trong khu vực lập quy hoạch còn có các làng xóm hiện có. Do đó trong đồ án có đề xuất cải tạo, nâng cấp và mở rộng một số tuyến đường giao thông chính trong khu vực dân cư nói trên, ngoài ra có thể xem xét cải tạo mở rộng một số ngõ, ngách tạo mối liên hệ thuận tiện về giao thông với mạng lưới giao thông bên ngoài, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo, bố trí các tuyến hạ tầng kỹ thuật mới v.v..
VI.1.2.1. Giao thông đường sắt:
  a) Đường sắt quốc gia:
Theo quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1259/QĐ-Ttg ngày 26/7/2011, trên địa bàn khu vực lập quy hoạch có tuyến đường sắt quốc gia là: Tuyến đường sắt chạy dọc đường Vành đai 4 (phía Tây đường Vành đai 4) nối từ ga Ngọc Hồi qua ga Tây Hà Nội và ga Phùng, trong đồ án đã xác định hành lang dự trữ  xây dựng tuyến đường sắt vành đai này.
b) Đường vành đai 4:
Chạy dọc ranh giới phía Tây phân khu đô thị GS với chiều dài trong khu vực quy hoạch khoảng 10.56km. Tuyến đường này có mặt cắt ngang rộng 120m gồm 14-16 làn xe với 8 làn xe cao tốc ở giữa, 6-8 làn gom 2 bên và làn đường sắt vành đai (xem mặt cắt 2-2).
VI.1.2.2. Giao thông đô thị:
  a) Đường sắt đô thị:
  Theo quy hoạch chung được duyệt có 08 tuyến đường sắt đô thị cắt qua khu vực nghiên cứu, cụ thể như sau:
- Tuyến đường sắt số 1: Dự kiến đi trên cao.
+ Hướng tuyến: Từ ga Ngọc Hồi qua trung tâm Hà Nội rồi kết thúc ở ga Yên Viên, đây là tuyến đường sắt đô thị kết hợp với tuyến đường sắt quốc gia, được cải tạo trên cơ sở tuyến đường sắt quốc gia hiện có.
+ Chiều dài chạy qua phân khu khoảng 0,12km.
- Tuyến đường sắt số 2A: Đi trên cao, tuyến đường sắt này đang được triển khai thi công ngoài thực tế.
+ Chiều dài chạy qua phân khu khoảng 0,1km.
- Tuyến đường sắt số 3: Dự kiến đi trên cao kết hợp cả đi ngầm
+ Hướng tuyến: Từ Nhổn qua ga Hà Nội rồi kết thúc ở Hoàng Mai.
+ Chiều dài chạy qua phân khu khoảng 3,01km.
- Tuyến đường sắt số 4:
+ Hướng tuyến: Từ Mê Linh qua Đông Anh, Sài Đồng, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, Vành đai 2,5, Cổ Loa và kết thúc ở Liên Hà.
+ Chiều dài chạy qua phân khu đô thị GS khoảng 3.25km.
- Tuyến đường sắt số 5: Dự kiến đi trên cao..
+ Hướng tuyến: Từ ga Nam Hồ Tây - Ngọc Khánh -  Đại lộ Thăng Long – đô thị vệ tinh Hòa Lạc.
+ Chiều dài chạy qua phân khu đô thị GS khoảng 1,94km.
- Tuyến đường sắt số 6: Được cải tạo trên cơ sở tuyến đường sắt quốc gia vành đai hiện có.
+ Hướng tuyến: Từ ga Nội Bài qua Phú Diễn, Hà Đông rồi đến Ngọc Hồi.
+ Chiều dài chạy qua phân khu khoảng 6km.
- Tuyến đường sắt số 7: Dự kiến đi ngầm.
+ Hướng tuyến: Từ Mê Linh qua đô thị mới Nhổn, Vân Canh chạy dọc theo đường vành đai 3,5 đến Dương Nội.
+ Chiều dài chạy qua phân khu khoảng 2,52km.
- Tuyến đường sắt số 8: Dự kiến đi ngầm.
+ Kết nối chuỗi đô thị dọc đường vành đai 3.
+ Chiều dài chạy qua phân khu khoảng 3.26km.
+ Vị trí tuyến đường sắt số 8 trong bản vẽ này được nghiên cứu sơ bộ trên cơ sở định hướng trục Hồ Tây – Ba Vì đi bằng(phần lớn chiều dài tuyến chạy qua phân khu đô thị GS), chi tiết cụ thể sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
  - Ga đường sắt:
Ga Phú Diễn theo Quy hoạch chung được duyệt sẽ cải tạo nâng cấp trên cơ sở ga hiện có trở thành ga đường sắt đô thị với chức năng là nhà ga trung chuyển hành khách giữa các loại hình giao thông; quy mô ga dự kiến như sau: chiều dài ga khoảng 2000m, chiều rộng của ga khoảng 150m đến 200m, diện tích ga theo quy hoạch khoảng 45ha.
  b) Các tuyến đường cấp đô thị và đường trục chính đô thị:
  Theo Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, các mạng đường quy hoạch dự kiến tiếp giáp với phân khu và cắt qua có các tuyến đường cấp đô thị như sau:
  * Đường cao tốc đô thị:
- Đại lộ Thăng Long: Đây là tuyến đường giao thông huyết mạch nối đô thị Hòa Lạc, Sơn Tây, các đô thị vệ tinh, thị trấn thị tứ phía Tây Thành phố với khu vực trung tâm Thành phố, cắt ngang qua phân khu đô thị GS, hướng tuyến từ Đông sang Tây với tổng chiều dài nằm trong khu vực khoảng 1.62km. Mặt cắt ngang đại lộ Thăng Long dự kiến rộng khoảng 140m gồm 12 làn xe với 6 làn xe cao tốc ở giữa, 6 làn gom 2 bên và   đường sắt đô thị  (Xem mặt cắt 1-1).
- Đường 1A mới: Chạy qua phân khu đô thị GS theo hướng từ Bắc xuống Nam với chiều dài trong khu quy hoạch khoảng 0.18km. Tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 90m gồm 6 làn xe cao tốc, 2 làn dự phòng và 4 làn đường gom 2 bên(xem mặt cắt 5 – 5).
* Đường trục chính đô thị:
- Đường Vành đai 3.5 (Đoạn đi cùng với hành lang tuyến đường sắt hiện có): Chạy qua phân khu đô thị GS theo hướng Đông Nam – Tây Bắc với chiều dài trong khu quy hoạch khoảng 0.75km. Tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 80m bao gồm 6 làn chạy thẳng ở giữa và 5 làn đường gom hai bên, cùng với hành lang tuyến đường sắt đô  thị (xem mặt cắt 3 – 3).
- Đường Vành đai 3.5: Hướng tuyến Bắc - Nam, với chiều dài trong khu quy hoạch khoảng 2.52km. Tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 60m gồm 6 làn xe chạy thẳng ở giữa và 4 làn đường gom hai bên (xem mặt cắt 6 – 6).
- Đường 1A  cũ: Chạy qua phân khu đô thị GS theo hướng Bắc – Nam với chiều dài trong khu quy hoạch khoảng 0.10km. Tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 46m (Chưa kể hành lang tuyến đường sắt dự kiến và tuyến đường gom chạy dọc theo đường sắt) bao gồm 6 làn chạy thẳng ở giữa và 4 làn đường gom hai bên (xem mặt cắt 4 – 4)..
- Trục phát triển Tây Thăng Long:  Kết nối đô thị vệ tinh Sơn Tây qua huyện Phúc Thọ. Đan Phượng và với các đô thị sinh thái du lịch khu vực  ngoại  ô với trung tâm thủ đô Hà Nội, đây là tuyến đường đô thị nhằm giảm tải lưu lượng giao thông trên tuyến  QL32 hiện có. Tuyến đường Tây Thăng Long được đấu nối với các tuyến đường Vành đai 3, Vành đai 4 và đấu nối vào đô thị trung tâm và các tuyến đường trong khu vực phát triển sinh thái Bắc Nam dọc sông Nhuệ, sông Đáy và sông Tích, tạo thuận lợi  phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh vùng Tây Bắc, với chiều dài trong khu quy hoạch khoảng 3.25km. Tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 60.5m gồm 6 làn xe chạy thẳng ở giữa và 4 làn đường gom hai bên (xem mặt cắt 6 – 6).
- Tuyến đường nối từ đường vành đai 4 – khu đô thị Thanh Hà – Khu đô thị Xa La – tới đường vành đai 3: Chiều rộng mặt cắt ngang từ 42 – đến 53.5m. Bao gồm 6 – 8 làn xe chạy thẳng ở giữa và 4 làn đường gom hai bên(xem mặt cắt 6A – 6A).
- Đường Trần Phú (đoạn qua quận Hà Đông): Đoạn đi qua phân khu nghiên cứu hiện là Cầu Trắng đã được xây dựng ổn định, đảm bảo số làn xe theo quy hoạch. Đường hai phía(phía Đông và phía Tây) của phân khu có bề rộng mặt cắt ngang 47 – 56m. Chi tiết mặt cắt ngang xem mặt cắt 7 – 7.
- Đường quốc lộ 32: Đây là tuyến đường hiện có đã thi công theo đúng mặt cắt ngang quy hoạch. Kết nối đô thị vệ tinh Sơn Tây, các huyện Phúc Thọ, Ba Vì, Đan phượng… với trung tâm thành phố Hà Nội, hướng tuyến Đông Tây, với chiều dài trong khu quy hoạch khoảng 3.01km. Tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 50m gồm 8 làn xe (xem mặt cắt 8 – 8).
* Đường liên khu vực:
- Đường liên khu vực mặt cắt 9 – 9: Chiều dài trong khu quy hoạch khoảng 11.13km, bề rộng 50m bao gồm 8 làn xe, dải phân cách trung tâm rộng 4m, vỉa hè mỗi bên 8m.
- Trục Hồ Tây – Ba Vì(xem mặt cắt 9A-9A) đoạn qua phân khu đô thị GS có mặt cắt ngang 50, tương ứng với cấp đường liên khu vực: Điểm đầu từ (VĐ3 đoạn nối với đường Hoàng Quốc Việt) kéo dài đến Quốc lộ 21, kết nối Ba Vì với khu vực Hồ Tây - Ba Đình. Tuyến làm nhiệm vụ tăng cường khả năng hỗ trợ giao thông cho đại lộ Thăng Long, phục vụ các đô thị vệ tinh và vùng du lịch sinh thái nghỉ mát ở phía Tây Hà Nội. Hướng tuyến đường Hồ Tây – Ba Vì, nằm giữa đại lộ Thăng Long và QL32.
  + Theo định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 thì hướng tuyến trục Hồ Tây Ba Vì xét trên mặt bằng sẽ giao cắt với đường 32 và trục đường liên khu vực 40 (đi trung tâm viễn thám)  tạo thành ngã 6, mặt khác các tuyến đường giao nhau tạo ra các góc nhọn (thậm chí <60o) do đó rất khó khăn trong việc tổ chức giao thông. Đồng thời do tuyến còn cắt ngang qua ga Phú Diễn (phần dự kiến mở rộng) được xác định đi khác cốt với ga, hướng tuyến chia cắt khu vực công viên cây xanh kết hợp khu thể thao thành phố (gần khu vực nhà vực nhà văn hóa quận Bắc Từ Liêm), bởi vậy sẽ gây ra sự chia cắt về không gian kiến trúc cảnh quan chung của khu vực. Tuy nhiên việc tổ chức giao thông hợp lý sẽ góp phần đáng kể trong việc kiến tạo cảnh quan đô thị
+ Căn cứ các điều kiện và yếu tố khống chế nêu trên, trong đồ án quy hoạch phân khu đô thị GS đề xuất nút giao trục đường Hồ Tây – Ba Vì với đường Quốc lộ 32 với tuyến đường Liên khu vực nêu trên sẽ tổ chức giao bằng. Trong đồ án này chỉ xác định sơ bộ phạm vi dự kiến mở xây dựng nút giao thông. Chi tiết cụ thể sẽ được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Với phương án đề xuất nút giao bằng trong đồ án này tạo được mối liên hệ chặt chẽ giữa các tuyến đường trục chính trong khu vực, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn. Ngoài ra việc tổ chức nút giao bằng theo đồ án đề xuất tạo ra quảng trường giao thông lớn, đây cũng là điểm nhấn trong kiến trúc cảnh quan đô thị. Tuy nhiên với phương án đề xuất này cũng hạn chế do cần quỹ đất lớn, khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư.
- Đường  liên khu vực mặt cắt 10 – 10: Chiều dài trong khu quy hoạch khoảng 39.98km, bề rộng 40m bao gồm 6 làn xe, dải phân cách trung tâm rộng khoảng 3m, vỉa hè mỗi bên từ 6.5 – 7.25m.
- Đường đê kết hợp đường liên khu vực mặt cắt 11 - 11: Chiều dài trong khu quy hoạch khoảng 9.9km, bao gồm 2 đường (đường trên đê và đường dưới đê) gồm 4 làn xe .
  Các tuyến đường cấp đô thị nói trên được cập nhật từ Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/5000 huyện Từ Liêm, Thanh Trì, các quy hoạch phân khu đô thị có liên quan từ S1 đến S5 đang nghiên cứu và được chính xác hóa trên cơ sở chỉ giới đường đỏ các tuyến đường đã được phê duyệt và ở các giai đoạn quy hoạch tiếp theo.
  c) Các tuyến đường cấp khu vực:
  * Các tuyến đường chính khu vực
  Các tuyến đường cấp khu vực được cập nhật từ Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đồng thời được chính xác hóa trên cơ sở chỉ giới đường đỏ các tuyến đường đã được phê duyệt và từ việc khớp nối các quy hoạch chi tiết và các dự án.
- Đường chính khu vực thuộc dự án khu công nghệ cao sinh học:
+ Mặt cắt 6B-6B: Bề rộng 60m, dải phân cách trung tâm rộng 10m, số làn xe chạy 4 làn chính chia làm hai hướng, ngoài ra mỗi bên có 2 làn đường gom. Đây là tuyến đường thuộc khu công nghệ cao sinh học có tính chất thiên về đường cảnh quan.
+ Mặt cắt 9B-9B: Bề rộng 40m-50m, dải phân cách trung tâm rộng 3m-5m, số làn xe chạy 4 làn chính chia làm hai hướng, ngoài ra mỗi bên có 2 làn đường gom.
+ Các tuyến đường chính trong khu công nghệ cao sinh học này, ngoài chức năng giao thông cơ giới còn có vai trò đặc trưng của khu vực dự án. Do đó thành phần mặt cắt ngang đường do dự án đề xuất nhằm đáp ứng yêu cầu và tính chất riêng của dự án.
- Đường hai bên sông Nhuệ (mặt căt 12 – 12) Tuyến đường hai bên sông này đi qua nhiều khu vực làng xóm có nhiều công trình di tích lịch sử dọc theo hai bên sông. Do đó từng đoạn tuyến dọc sông có mặt cắt khác nhau, bề rộng đường dao động trong khoảng 12 – 17.5m, bề rộng đường này được xác định trên cơ sở các hồ sơ dự án đã được phê duyệt và phù hợp với hiện trạng cũng như khả năng thực hiện với quy mô đề xuất. Riêng đối với các đoạn đi qua khu vực tôn giáo, tín ngưỡng và các công trình di tích lịch sử đã được xếp hạng có thể xem xét thu nhỏ cục bộ thành phần lòng đường. Chi tiết cụ thể sẽ được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đường chính khu vực (mặt cắt 11A-11A): Chiều dài trong khu quy hoạch khoảng 3.85km, tuyến đường này cũng bao gồm 2 đường(đường trên đê và đường dưới đê), xem mặt cắt 11A-11A.
- Đường chính khu vực (mặt cắt 13 – 13) có bề rộng là 40m, bao gồm 6 làn xe, dải phân cách giữa rộng 3m, vỉa hè mỗi bên 7,25m, chiều dài qua khu quy hoạch khoảng 1,05km.
- Đường chính khu vực (mặt cắt 14 – 14) bao gồm 4 làn xe chiều rộng mặt cắt ngang từ 28 – 30m . chiều dài qua khu quy hoạch khoảng 15,94km. 
- Đường chính khu vực (mặt cắt 15 – 15) chiều rộng mặt cắt ngang từ 24 – 25m, bao gồm 4 làn xe, vỉa hè mỗi bên từ 3m - 5m.
  * Các tuyến đường khu vực
  Gồm các tuyến đường có mặt cắt ký hiệu: 12 - 12, 14A – 14A và 15A – 15A, 16 – 16 VÀ 17 - 17) gồm 2-4 làn xe, vỉa hè từ 5-6m.
  - Các tuyến đường khu vực mặt cắt 17-17 có bề rộng 17-17,5m là các tuyến đường đi dọc hai bên các tuyến kênh mương lớn, đường sắt và tại khu vực dân cư làng xóm cũ và trong khu vực vành đai xanh (việc mở đường rất khó khăn và cho phép thu hẹp mặt cắt tối đa). Các tuyến đường này là đường 2-3 làn xe với lòng đường rộng 7-11m, hè mỗi bên rộng 3-5m.
  d) Các tuyến đường cấp nội bộ:
  Tại các khu vực xây dựng mới, các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang điển hình rộng 13m hoặc 13.5m với lòng đường rộng 7m-7.5m, hè hai bên rộng 3m.
  Đối với các tuyến đường phân khu vực đi qua khu vực dân cư làng xóm hiện có (thể hiện nét đứt trong bản vẽ) dự kiến cải tạo nâng cấp với bề rộng mặt cắt ngang là 12m gồm 2 làn xe và vỉa hè mỗi bên rộng 3m. Tuy nhiên, trong các trường hợp cụ thể và căn cứ vào khối lượng phải giải phóng mặt bằng có thể xem xét thu nhỏ cục bộ nhưng cần đảm bảo lòng đường tối thiểu là 4m và vẫn đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường v.v..
  Các tuyến đường khu vực chủ yếu đấu nối vào các tuyến đường cấp khu vực, đường gom các đường cấp đô thị. Tại các vị trí giao với các tuyến đường cấp đô thị về cơ bản phải đảm bảo khoảng cách đến nút giao gần nhất khoảng 250-300m, trong trường hợp phân khu đô thị GS khoảng cách giữa các tuyến đường này có thể xem xét khoảng cách này tùy thuộc vào chức năng cụ thể của từng khu vực. Hầu hết các nút giao giữa các tuyến đường phân khu vực với các tuyến đường cấp đô thị chỉ tổ chức giao thông rẽ phải (không mở dải phân cách trung tâm hoặc dải phân cách giữa phần đường xe chạy suốt và đường gom trên các tuyến đường cấp đô thị)
  Các tuyến đường phân khu vực nằm trong đất đơn vị ở (khu dân cư hiện có) sẽ tiếp tục được bổ sung tại các quy hoạch tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết ở giai đoạn tiếp theo, do đó không tính toán chỉ tiêu.
e) Các nút giao thông:
Các nút giao thông trên địa bàn phân khu GS chủ yếu là hình thức giao bằng. Tuy nhiên tại một số nút giao thông quan trọng tổ chức giao khác cốt như sau:
  - Tổ chức các nút giao khác cốt tại các vị trí: đường Đại lộ Thăng Long giao cắt với đường Tỉnh lộ 70 và giao cắt với trục đường vào Trung tâm hội nghị triển lãm Quốc gia. Đường vành đai 4 giao cắt với trục đường phía đông phân khu GS(giáp với phân khu đô thị S5) và nút giao tại phía Đông Nam ga Phú Diễn; Đường vành đai  4 giao cắt với trục đường từ vành đai 4 – khu đô thị Thanh Hà- khu đô thị Xa La – vành đai 3; Vành đai 4 giao cắt với đê Sông Hồng dự kiến xây dựng cầu Hồng Hà bắc qua Sông Hồng; đường Vành đai 3.5 giao cắt với đê Sông Hồng xây dựng cầu Thượng Cát bắc qua Sông Hồng, Vành đai 3.5 giao cắt với tuyến đường liên khu vực dọc sông Hòa Bình; Vành đai 3.5 giao cắt với các tuyến đường Hoàng Quốc Việt kéo dài, đường liên khu vực phía nam phân khu đô thị S2, Tỉnh lộ 72; Trục đường Tây Thăng Long giao cắt với đường Tỉnh lộ 70, đường liên khu vực cắt qua ga Phú Diễn; Đường chính đô thị từ Vành đai 3 đến Vành đai 3.5(phía nam đường Trần Phú) giao cắt với từ đường Phan Trọng Tuệ đến đường Trần Phú.
  * Nút giao bằng:
  Các nút giao còn lại là các nút giao bằng, trong đó:
  - Các nút giao giữa các tuyến đường cấp liên khu vực với nhau là các nút giao thông lớn, cần bố trí đèn điều khiển tín hiệu giao thông, các đảo dẫn hướng.
  - Các nút giao cắt giữa các tuyến đường cấp liên khu vực với các tuyến đường cấp thấp hơn khác phải đảm bảo khoảng cách giữa các nút giao này từ 250m trở lên. Trường hợp không đạt, chỉ cho phép rẽ phải vào (ra) từ các làn xe tốc độ thấp ở sát bó vỉa, không được mở dải phân cách giữa kết hợp biển báo, sơn kẻ phân luồng.
  Tại một số đoạn trên các tuyến đường liên khu vực bố trí thêm đường gom có chức năng như đường địa phương, cho phép các tuyến đường cấp nội bộ đấu nối trực tiếp với dải đường gom này.
  f) Trạm xe buýt:
Các trạm xe buýt được bố trí trên các tuyến đường liên khu vực và chính khu vực. Nguyên tắc bố trí trạm: không bố trí trạm xe buýt trước khi vào nút giao thông chính; khoảng cách các trạm khoảng 300-500m và không quá 800m; xây dựng vịnh đón trả khách tại các điểm đỗ để không gây ùn ứ giao thông trên tuyến đường. Cụ thể sẽ được xác định theo quy hoạch chuyên ngành.
  g/ Giao thông tĩnh:
  * Chỉ tiêu và nguyên tắc bố trí bãi đỗ xe:
  - Đất ngoài dân dụng đô thị phải tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe.
  - Nhu cầu đỗ xe của các công trình nhà ở và công cộng chủ yếu tự cân đối tại các bãi đỗ xe, gara nằm trong khuôn viên, tầng một, tầng hầm các công trình, bao gồm nhu cầu đỗ xe thời gian ngắn, thời gian dài và qua đêm. Các gara tại tầng hầm và tầng 1 các công trình, bãi đỗ xe trong khuôn viên các khu đất nằm trong xây dựng công trình nên không tính vào chỉ tiêu đất giao thông.
  - Bãi đỗ xe công cộng trong các khu ở:
Phục vụ khách vãng lai và khu vực làng xóm hiện có. Khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe nhiều tầng để tiết kiệm đất đai cho các mục đích công cộng.
  Lựa chọn vị trí bãi đỗ xe công cộng trong các khu ở theo nguyên tắc bán kính phục vụ khoảng 400-500m. Trong đồ án đã xác định diện tích các bãi đỗ xe này (ghi trực tiếp trên bản vẽ). Vị trí cụ thể các bãi đỗ xe công cộng này sẽ được xác định trong các giai đoạn quy hoạch tiếp theo. Đối với các khu vực có tỷ lệ các khu dân cư hiện có cao, không tự cân đối được khả năng đỗ xe tại đất xây dựng công trình, cần xây dựng các gara, bãi đỗ nhiều tầng để nâng cao sức chứa và tiết kiệm đất đai, hoặc có thể được xem xét đỗ xe tại khu vực đô thị của các phân khu đô thị lân cận.
  * Diện tích đất giao thông tĩnh:
  - Bãi đỗ xe tại các khu ở: Khoảng 83,38ha; Các bãi đỗ xe khác nằm trong thành phần đất công cộng, cây xanh, đất đường và nút giao thông, đất ngoài dân dụng không được đưa vào cân bằng đất đai.
  * Các chỉ tiêu đạt được :
Tổng diện tích khu vực quy hoạch                : 6660,55 ha (100%)
Dân số dự kiến đến năm 2050                      : 289 400 người
Tổng diện tích đất giao thông (gồm đất đường bộ, giao thông tĩnh và đất đường sắt đô thị-tuyến số 6)                                                  : 977,08 ha (14,67%).
Trong đó :
  - Đất giao thông đối ngoại                          : 101,55ha (1,52%)
  - Đất giao thông đô thị                               : 845,17ha (12,69%).
   - Đất giao thông đường sắt(tuyến số 6)          :  30,36 ha
Mật độ mạng lưới đường:
   + Tính đến đường đô thị                                        : 1,08 km/km2
   + Tính từ đường khu vực trở lên                    : 3.87 km/km2
Tỷ trọng bãi đỗ xe bình quân                       : 2,87 m2/người
(Chi tiết xem Bảng phụ lục giao thông)
 
VI.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
(Xem bản vẽ - QH-07a)
VI.2.1. Quy hoạch thoát nước mưa
VI.2.1.1. Nguyên tắc thiết kế:
- Hệ thống thoát nước mưa trong khu quy hoạch là hệ thống thoát nước hỗn hợp, chủ yếu là thoát nước riêng tự chảy. Các tuyến cống thoát nước được thiết kế trên các đường quy hoạch từ cấp khu vực trở lên.
- Phù hợp với tình hình hiện trạng khu vực, thuận lợi cho phân kỳ xây dựng.
- Các tuyến cống thoát nước mưa ngoài việc đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực  lập quy hoạch còn đảm bảo tiêu thoát nước cho các khu vực lân cận.
 Nguyên tắc tổ chức và cơ chế hoạt động của hệ thống thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa hoạt động theo phương thức tự chảy và bơm cưỡng bức: Tự chảy khi mực nước thấp hơn mực nước khống chế tại các đập điều tiết và bơm cưỡng bức khi mực nước bằng hoặc cao hơn mực nước khống chế tại các đập điều tiết.
Khống chế mực nước tại các đập trên sông Nhuệ: trạm bơm Liên Mạc (Hmn=4,5m), đập Hà Đông (Hmn=4,5m); đập Đồng Quan và các đập trên các kênh trục đấu nối với sông Nhuệ.
- Khi mực nước sông Nhuệ tại vị trí đập Hà Đông < 4,5m, hệ thống thoát nước của khu vực tự chảy ra sông Nhuệ qua hệ thống sông mương trục.
- Khi mực nước sông Nhuệ tại đập Hà Đông ≥ 4,5m, đóng các đập trên sông Nhuệ (đập Liên Mạc, Hà Đông và Đồng Quan):
+ Phía thượng lưu đập Hà Đông thoát nước cưỡng bức ra sông Hồng qua các trạm bơm: Liên Mạc, Liên Trung; ra sông Đáy qua các trạm bơm: Yên Thái, Đào Nguyên, Yên Nghĩa; ra sông Nhuệ qua các trạm bơm: Hòe Thị, Cầu Giát, Cầu Ngà, Đại Mỗ, Đa Sỹ.
+ Phía hạ lưu đập Hà Đông thoát nước cưỡng bức ra sông Hồng qua các trạm bơm: Yên Sở, Đông Mỹ; ra sông Đáy qua trạm bơm: Cao Viên; ra sông Nhuệ qua các trạm bơm: Ba Xã,  Khê Tang, Thạch Nham, Đại Thanh, Thượng Phúc, Siêu Quần, Hòa Bình, Đại Áng.
- Tách mương và hồ điều hòa bằng cống điều tiết để đảm bảo vệ sinh môi trường nước và khống chế khả năng điều hòa của hồ cũng như khai thác sử dụng hồ điều hòa cho các mục đích vui chơi giải trí, chăn nuôi thủy sản v.v…
- Cống thoát nước mưa không xả trục tiếp vào hồ điều hòa, sử dụng ngăn lắng cặn và cống kỹ thuật tách nước mưa đợt đầu.
- Giữa khu vực cống thoát nước chung (khu vực làng xóm) với khu cống thoát nước riêng (khu vực xây mới) được kết nối bằng cống bao và các công trình kỹ thuật tách nước.
VI.2.1.2. Cao độ mực nước trên hệ thống sông Nhuệ:
Hiện nay Bộ Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội đang triển khai các dự án trạm bơm Liên Mạc, Yên Nghĩa, Đông Mỹ với cao độ tính toán tại bể hút hoặc tại vị trí sông, mương trước trạm bơm thấp hơn cao độ mực nước đang quản lý và tính toán thiết kế hệ thống thoát nước hiện hành. Như vậy, sẽ thuận lợi cho việc thoát nước ra sông và có thể giảm cao độ san nền cho một số khu vực.
Tuy nhiên, khi cao độ mực nước tính toán trên hệ thống tiêu giảm xuống thì sẽ làm giảm dung tích điều tiết của hệ thống đã xác định trong các quy hoạch đã được duyệt (các phân khu đô thị S và khu vực bờ tả sông Nhuệ). Vì vậy, tại đồ án này đề xuất:
-  Giữ nguyên cao độ mực nước trong các quy hoạch phân khu đô thị và các quy hoạch có liên quan đã được duyệt trước đây. Bố trí thêm các cống đập điều tiết để giữ được cao độ mực nước đã xác định trên các tuyến sông, mương, hồ nối với trục tiêu sông Nhuệ.
-  Chế độ hoạt động của các lưu vực tiêu trực tiếp (tự chảy hoặc bơm cưỡng bức) ra sông Nhuệ  được căn cứ trên cơ sở tham khảo các dự án đã xây dựng các trạm bơm tiêu đầu mối đang triển khai, sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn nghiên cứu sau.
VI.2.1.3. Phân chia lưu vực:
Trên nguyên tắc xây dựng hệ thống thoát nước mưa kết hợp giữa tự chảy và trạm bơm động lực thoát ra sông Hồng, Nhuệ, Đáy và kết hợp với việc khai thác sử dụng hệ thống thuỷ lợi hiện có. Khu vực thuộc 03 lưu vực thoát nước lớn: Lưu vực Hữu Nhuệ, lưu vực Tả Nhuệ, lưu vực Tô Lịch được phân chia thành các lưu vực thoát nước nhỏ hơn như sau:
a) Lưu vực Hữu Nhuệ gồm:
 Lưu vực sông Đăm (trong phạm vi quy hoạch):
Tiêu nước cho khu vực các xã Tân Lập, Tân Hội, Hạ Mỗ, Liên Hồng, Liên Hà, Liên Trung - huyện Đan Phượng và phường Thượng Cát - quận Bắc Từ Liêm. Diện tích khoảng: 550ha.
Lưu vực này thoát nước tự chảy ra sông Nhuệ khi mực nước tại đập điều tiết giữa sông Đăm và sông Pheo <5,8m và được bơm cưỡng bức ra sông Hồng qua trạm bơm Liên Trung (công suất 30m3/s) khi mực nước tại đập nói trên ≥ 5,8m.
Trục tiêu chính của lưu vực gồm: sông Đăm với bề rộng khoảng 20-25m, chiều dài khoảng 5km và các tuyến mương quy hoạch trong lưu vực với bề rộng từ 20-25m, chiều dài khoảng 4km.
Hệ thống hồ điều hòa với tổng diện tích khoảng: 59,7ha, làm nhiệm vụ điều tiết giảm tải cho hệ thống thoát nước của lưu vực.
 Lưu vực sông Pheo (trong phạm vi quy hoạch):
Tiêu nước cho khu vực các phường Thượng Cát, Liên Mạc, Tây Tựu, Xuân Phương, Minh Khai, Cổ Nhuế 2, Phú Diễn, Phúc Diễn - quận Bắc Từ Liêm. Diện tích khoảng: 1800ha.
Lưu vực này thoát nước tự chảy ra sông Nhuệ khi mực nước tại cống đầu mối giữa sông Pheo và sông Nhuệ <5,8m và mực nước tại các đập điều tiết trên sông Nhuệ thấp hơn mực nước khống chế; được bơm cưỡng bức ra sông Hồng qua trạm bơm Liên Mạc (công suất 170m3/s) khi mực nước tại đập nêu trên  ≥ 5,8m (mực nước tại đập Hà Đông  ≥4,5m).
Trục tiêu chính của lưu vực gồm: sông Pheo với bề rộng khoảng 20-25m, chiều dài khoảng 6,5km và các tuyến mương quy hoạch trong lưu vực với bề rộng từ 20-25m, chiều dài khoảng 7km.
Hệ thống hồ điều hòa với tổng diện tích khoảng: 97,9ha, làm nhiệm vụ điều tiết giảm tải cho hệ thống thoát nước của lưu vực.
 Lưu vực Đào Nguyên (trong phạm vi quy hoach):
Tiêu nước cho khu vực các xã Tiền Yên, Song Phương, Lại Yên, Vân Canh - huyện Hoài Đức. Diện tích khoảng 200ha.
Lưu vực này thoát nước tự chảy ra sông Nhuệ khi mực nước sông Nhuệ thấp và được bơm cưỡng bức ra sông Đáy qua trạm bơm Yên Thái (công suất 54m3/s) và Đào Nguyên (công suất 25m3/s) khi mực nước trên sông Nhuệ cao (hai trạm bơm này nằm ngoài ranh giới quy hoạch).
Trục tiêu chính của lưu vực gồm: các tuyến mương quy hoạch trong lưu vực với bề rộng từ 20-25m, chiều dài khoảng 2,5km.
Hồ Lại Yên với diện tích khoảng: 7,2ha, làm nhiệm vụ điều tiết giảm tải cho hệ thống thoát nước của lưu vực.
 Lưu vực Cầu Ngà (trong phạm vi quy hoạch):
Tiêu nước cho khu vực các phường Minh Khai, Phúc Diễn - quận Bắc Từ Liêm; các phường: Phương Canh, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ - quận Nam Từ Liêm và một phần xã Vân Canh - huyện Hoài Đức. Diện tích khoảng 830ha.
Lưu vực này thoát nước tự chảy ra sông Nhuệ khi mực nước trên sông Nhuệ thấp; được bơm cưỡng bức ra sông Nhuệ khi mực nước trên sông Nhuệ cao, qua các trạm bơm: Hòe Thị (công suất 5-8m3/s), Cầu Giát (công suất 5,6m3/s), Cầu Ngà (công suất 3,5m3/s).
Trục tiêu chính của lưu vực gồm: sông Cầu Ngà với bề rộng ≥25m, chiều dài khoảng 1km.
Hệ thống hồ điều hòa với tổng diện tích khoảng: 27,7ha, làm nhiệm vụ điều tiết giảm tải cho hệ thống thoát nước của lưu vực.
Lưu vực Yên Nghĩa (trong phạm vi quy hoạch):
Tiêu nước cho khu vực các xã Đông La, Là Phù - huyện Hoài Đức; các phường Dương Nội, Vạn Phúc, Văn Mỗ, Phúc La, Mỗ Lao - quận Hà Đông và các phường: Tây Mỗ, Đại Mỗ - quận Nam Từ Liêm. Diện tích khoảng 450ha.
Lưu vực này thoát nước tự chảy ra sông Nhuệ khi mực nước tại cống đầu mối giữa kênh La Khê và sông Nhuệ <4,5m và mực nước tại các đập điều tiết trên sông Nhuệ thấp hơn mực nước khống chế; khi mực nước tại cống đầu mối ≥4,5m được bơm cưỡng bức ra sông Đáy qua trạm bơm: Yên Nghĩa (công suất 120m3/s) và bơm ra sông Nhuệ qua trạm bơm Đại Mỗ (công suất 5m3/s).
Trục tiêu chính của lưu vực gồm: kênh La Khê với bề rộng khoảng 25-40m, chiều dài khoảng 0,33km; mương Cầu Triền rộng khoàng 25-30m, dài khoảng 1km; và các mương quy hoạch với bề rộng từ 20-25m, tổng chiều dài khoảng 3km.
Hệ thống hồ điều hòa với tổng diện tích khoảng: 41,2ha, làm nhiệm vụ điều tiết giảm tải cho hệ thống thoát nước của lưu vực.
 Lưu vực Khê Tang (trong phạm vi quy hoạch):
Tiêu nước cho khu vực các phường Nguyễn Trãi, Phúc La, Hà Cầu, Kiến Hưng - quận Hà Đông; các xã Hữu Hòa, Cự Khê, Mỹ Hưng, Thanh Thủy - huyện Thanh Oai và xã Khánh Hà - huyện Thường Tín. Diện tích khoảng 800ha.
Lưu vực này thoát nước tự chảy ra sông Nhuệ khi mực nước tại các cống đầu mối giữa kênh Khe Tang, kênh Thạch Nham và sông Nhuệ <3,5m và mực nước tại các đập điều tiết trên sông Nhuệ thấp hơn mực nước khống chế; khi mực nước các tại cống đầu mối ≥3,5m được bơm cưỡng bức ra sông Nhuệ qua trạm bơm: Khe Tang (công suất 22m3/s) và trạm bơm Thạch Nham (công suất 11m3/s).
Trục tiêu chính của lưu vực gồm: kênh Khe Tang với bề rộng khoảng 20-25m, chiều dài khoảng 1,6km; kênh Thạch Nham rộng khoàng 20-25m, dài khoảng 1km; và các mương quy hoạch với bề rộng từ 20-25m, tổng chiều dài khoảng 1,1km.
Hệ thống hồ điều hòa với tổng diện tích khoảng: 26,5ha, làm nhiệm vụ điều tiết giảm tải cho hệ thống thoát nước của lưu vực.
b) Lưu vực Tả Nhuệ gồm:
 Lưu vực Ba Xã (trong phạm vi quy hoạch):
Tiêu nước cho khu vực các xã Tân Triều, Thanh Liệt - huyện Thanh Trì. Diện tích khoàng 150ha.
Lưu vực này thoát nước tự chảy ra sông Nhuệ khi mực nước tại các cống đầu mối giữa mương Ba Xã và sông Nhuệ <3,5m và mực nước tại các đập điều tiết trên sông Nhuệ thấp hơn mực nước khống chế; khi mực nước các tại cống đầu mối ≥3,5m được bơm cưỡng bức ra sông Nhuệ qua trạm bơm: Ba Xã (công suất 9- 20m3/s).
Trục tiêu chính của lưu vực gồm: mương Ba Xã với bề rộng khoảng 15m, chiều dài khoảng 0,9km.
Hệ thống hồ điều hòa với tổng diện tích khoảng: 1,9ha, làm nhiệm vụ điều tiết giảm tải cho hệ thống thoát nước của lưu vực.
Lưu vực Tả Thanh Oai (trong phạm vi quy hoạch):
Tiêu nước cho khu vực các xã Thanh Liệt, Vĩnh Quỳnh, Tả Thanh Oai, Đại Áng - huyện Thanh Trì và xã Khánh Hà - huyện Thường Tín. Diện tích khoảng 1890ha.
Lưu vực này thoát nước tự chảy ra sông Nhuệ khi mực nước tại các cống đầu mối giữa mương Hòa Bình, Đại Áng và sông Nhuệ <3,5m và mực nước tại các đập điều tiết trên sông Nhuệ thấp hơn mực nước khống chế; khi mực nước các tại cống đầu mối ≥3,5m được bơm cưỡng bức ra sông Nhuệ qua trạm bơm: Đại Thanh (công suất 0,8m3/s), Thượng Phúc (công suất 0,8m3/s), Siêu Quần (công suất 10m3/s), Hòa Bình (công suất 10-25m3/s) và Đại Áng (công suất 3,5-10m3/s).
Trục tiêu chính của lưu vực gồm: mương Hòa Bình với bề rộng khoảng 20m, chiều dài khoảng 3km và mương Đại Áng với bề rộng từ 15-20m dài khoảng 3km.
Hệ thống hồ điều hòa với tổng diện tích khoảng: 229,7ha, làm nhiệm vụ điều tiết giảm tải cho hệ thống thoát nước của lưu vực.
c) Lưu vực Tô Lịch gồm:
Lưu vực Bắc Thanh Trì (trong phạm vi quy hoạch):
Tiêu nước cho khu vực các phường Hoàng Liệt, Yên Sở - quận Hoàng Mai; các xã Thanh Liệt, Tam Hiệp, Tứ Hiệp và thị trấn Văn Điển - huyện Thanh Trì. Diện tích khoảng 100ha.
Lưu vực này thoát nước tự chảy ra sông Nhuệ khi mực nước tại đập Thanh Liệt <4,5m và được bơm cưỡng bức ra sông Hồng qua trạm bơm Yên Sở (công suất 90m3/s) khi mực nước tại đập Thanh Liệt  ≥4,5m.
Trục tiêu chính của lưu vực gồm: sông Tô Lich với bề rộng khoảng 25-40m, chiều dài khoảng 4,6km và tuyến mương bao hồ Yên Sở hiện có, chiều dài khoảng 2,8km.
VI.2.1.4. Mạng lưới đường cống và các công trình kỹ thuật khác:
- Mạng lưới cống thoát nước trong khu quy hoạch là mạng hỗn hợp: riêng hoàn toàn tại khu vực xây mới; chung tại khu vực dân cư hiện có.
- Các tuyến cống được thiết kế, tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn với công thức:
Q = q x j x F (l/s; m3/s)
Trong đó:
Q - lưu lượng tính toán (l/s; m3/s)
q - lưu lượng đơn vị (l/s.ha; m3/s.ha ).
j - Hệ số dòng chảy.
F - diện tích lưu vực (ha)
- Mạng lưới cống thoát nước được xây dựng dọc các tuyến đường quy hoạch với điển diện từ D800mm – 2(B4,5M;H3M). Tổng chiếu dài của mạng lưới đường cống thoát nước mưa khoảng 75km.
- Đối với khu vực dân cư làng xóm: cải tạo và xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước hiện có kết hợp xây dựng các tuyến cống (rãnh) thoát nước chính đấu nối với hệ thống thoát nước của khu vực và được thực hiện theo dự án riêng.
- Trên hệ thống thoát nước trong lưu vực dự kiến bố trí một số công trình kỹ thuật nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống như: Các cống điều tiết dòng chảy giữa các lưu vực trong quá trình vận hành hệ thống, khống chế và điều chỉnh hoạt động hệ thống thoát nước theo các chế độ tự chảy hoặc phải bơm, các cống điều tiết giữa mư­ơng và hồ điều hoà,các giếng tràn giữa cống và hồ điều hoà ..v.v...
- Để làm sạch hệ thống kênh mương thoát nước, hồ điều hoà, nguồn nước dự kiến lấy từ sông Hồng qua trạm bơm Liên Mạc bổ cập n­ước làm sạch hệ thống thoát nước trong mùa nước cạn,  cụ thể sẽ được xác định theo dự án riêng.
VI.2.2. Quy hoạch san nền:
a) Nguyên tắc thiết kế
- Cao độ san nền được thiết kế trên nguyên tắc: Đảm bảo yêu cầu bố trí hệ thống thoát nước mưa, đồng thời cũng xem xét đến cao độ nền của khu vực dân cư cũ được tồn tại, những khu vực đã xây dựng trước đây và những khu vực đã có dự án.
- Đồ án này chỉ thiết kế san nền với các khu vực xây mới, trên phần đất chưa có quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt.
- Các khu vực đã và đang xây dựng hoặc có dự án và khu dân cư cũ, các ô đất xen kẹt có diện tích nhỏ: việc san đắp nền sẽ thực hiện theo dự án riêng.
- Các khu vực đã có quy hoạch được phê duyệt hoặc đang nghiên cứu lập dự án sẽ được xác định cụ thể theo dự án riêng, không tính khối lượng trong đồ án này.
b) Giải pháp thiết kế:
- Hướng dốc nền chính của khu vực: từ Bắc xuống Nam.
- Đối với ô đất xây mới, nền được san thành các mái dốc có độ dốc i ³ 0,004, thoải về các tuyến đường bao quanh, nơi dự kiến xây dựng các tuyến cống (rãnh) thoát nước. Cao độ san nền các ô đất xây mới được xác định trên cơ sở cao độ khống chế tim đường xung quanh ô đất, cụ thể:
+Lưu vực sông Đăm: Cao độ nền thiết kế trong lưu vực từ: 7,5m-8,5m.
+ Lưu vực sông Pheo: Cao độ nền thiết kế trong lưu vực từ: 6,5m-7,5m.
+ Lưu vực Đào Nguyễn: Cao độ nền thiết kế trong lưu vực từ: 7m-7,5m.
+ Lưu vực Cầu Ngà: Cao độ nền thiết kế trong lưu vực từ: 6,5m-7,5m.
+ Lưu vực Yên Nghĩa: Cao độ nền thiết kế trong lưu vực từ: 6,2m-7m.
+ Lưu vực Khê Tang: Cao độ nền thiết kế trong lưu vực từ: 5,6m-6,3m.
+ Lưu vực Ba Xã: Cao độ nền thiết kế trong lưu vực từ: 5,7m-6,3m.
+ Lưu vực Tả Thanh Oai: Cao độ nền định hướng từ 4,5m-6,3m. Trong trường hợp gặp khó khăn trong việc cải tạo nền khu vực làng xóm cũ, có thể xem xét khả năng bố trí trạm bơm hạ mực nước trên hệ thống (đặc biệt là khu thấp trũng ở phía Nam).
+ Lưu vực Bắc Thanh Trì: Cao độ nền thiết kế trong lưu vực từ: 5,7m-6,2m.
- Khu vực đã xây dựng và khu vực đã có dự án được phê duyệt cao độ nền xác định theo dự án.
- Khu vực dân cư cũ: Có cao độ nền ổn định, khi cải tạo trỉnh trang cần thiết kế để phù hợp với cao độ nền và hệ thống thoát nước của khu vực, chi tiết sẽ được xác định theo dự án riêng.
- Đối với các tuyến đường Thành phố và khu vực, cao độ tim đường được lựa chọn trên cơ sở việc đặt hệ thống cống thoát nước dọc đảm bảo độ sâu chôn cống theo quy định, đồng thời cũng xem xét đến cao độ thiết kế tại tim đường đối với các tuyến đường xây dựng cải tạo có cao độ mặt đường hiện tại lớn hơn yêu cầu của thoát nước.
(Chi tiết xem phụ lục - Bảng tổng khối lượng - chuẩn bị kỹ thuật )
VI.3. Quy hoạch cấp nước
(Xem bản vẽ - QH-07b)
a) Nguyên tắc thiết kế:
 - Tuân thủ quy hoạch chung Thủ Đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ Tướng chính phủ phê duyệt tại quyết  định số 1259/QĐ-TT ngày 26/7/2011.
- Tuân thủ các đồ án, dự án đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt trong khu vực nghiên cứu.
b/ Chỉ tiêu tính toán:
+ Sinh hoạt: 200 l/người/ngày đêm
+ Công trình công cộng thành phố, khu ở, trường đạo tạo, viện nghiên cứu, trường THPT: 40 m3/ha/ ngày đêm
+ Công trình công cộng đơn vị ở, trường mầm non: 15 % nước sinh hoạt
+ Đất cây xanh, TDTT thành phố, khu vực: 30 m3/ha/ ngày đêm
+ Phục vụ cho tưới rửa đường thành phố, khu vực: 5 m3/ha/ ngày đêm
+ Đất công trình đầu mối HTKT 30 m3/ha/ ngày đêm
+ Đất an ninh quốc phòng 30 m3/ha/ ngày đêm
+ Nước dự phòng, rò rỉ 20 % tổng công suất
+ Hệ số không điều hòa:
Nước dân dụng: K ngày =1.3
Nước dự phòng: K ngày = K giờ = 1,0
   
 
* Tính toán các nhu cầu dùng nước:
- Nước sinh hoạt:                                QSH =N x 200/1000 =  m3/ngày đêm.
                                                                   N: Số người.
- Nước phục vụ công cộng TP: QCC= 40 x F =  m3/ngày đêm                                                
- Nước phục vụ công cộng dịch vị đơn vị ở: Qcc=15%x =  m3/ngày đêm
- Nước phục vụ tưới cây:                            QTR= 30 x F =m3/ngày đêm
- Nước phục vụ rửa đường:                           QRđ= 5 x F = m3/ngày đêm
- Nước nhà ga bãi đỗ xe:                               QĐx= 30 x F =m3/ngày đêm
- Nước phục vụ đầu mối hạ tầng:                  QĐm=30 x F = m3/ngày đêm
- Nước phục vụ An ninh QP:                           QANQP= 30 x F = m3/ngày đêm
(F : Diện tích ô đất công cộng, đất tưới cây, rửa đường, đất hạ tầng kỹ thuật, đất an ninh quốc phòng…)
- Tổng nhu cầu ngày dựng nước:               
SQ= (QSH + QCC + QTR + QRĐ + QHTKT+ QANQP ) =155283.8m3/ngày đêm
- Nư­ớc dự phòng: 
QDP = 20% x 155283.8 = 31056.76m3/ngày đêm
- Lưu lượng nước dùng để chữa cháy:
Tính toán với 3 đám cháy  đồng thời xảy ra trong 3 giờ với lưu lượng 1 đám cháy là  30 l/giây.
QCC = (30x3x3x3600)/1000= 972  m3.
- Tổng nhu cầu ngày dùng nước trung bình : 
SQTB =SQ +QDP  = 186340.56m3/ngày đêm
- Tổng nhu cầu ngày dựng n­ước cao nhất :
Qmax/ngđ =  (1.3 x SQ)+QDP =242242.73 m3/ngày đêm.
- Tổng nhu cầu ngày dựng n­ước cao nhất có cháy :
Qcó cháy = Qmax/ngđ + QCC = 243214.73m3/ngđ
Chi tiết xem bản tính toán.
c) Nguồn nước:
  Theo định hướng quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, khu quy hoạch sẽ được lấy nước từ các nguồn nước sau:
  Từ nhà máy nước mặt Sông Hồng có công suất : đến năm 2020 là 300.000 m3/ng  đêm (1 đơn nguyên), năm 2050 là 600.000 m3/ng  đêm (2 đơn nguyên).
  Từ nhà máy nước Sông Đà hiện có công suất 300.000m3/ngày đêm.
  Từ  nhà máy nước Hà Đông Số 1 có công suất: 16.000 m3/ng  đêm.
   Nhà máy nước Hà Đông 2 có công suất: 20.000 m3/ng  đêm.
   Nhà máy nước Mai Dịch có công suất : 60.000 m3/ng  đêm.
d) Mạng lưới đường ống:
 Các tuyến ống truyền dẫn của Thành phố
Tuyến ống truyền dẫn được tuân thủ theo quy hoạch chung thủ đô Hà Nội và được thiết kế theo nguyên tắc mạng vòng có đường kính từ D300-D1500 đảm bảo cấp nước an toàn.
Các tuyến ống phân phối chính :
* Các tuyến ống phân phối chính có đường kính từ D150- 200 được thiết kế dọc theo đường quy hoạch và được đấu nối với các tuyến truyền dẫn tại một số điểm nhất định để cấp nước để cấp nước đến từng ô đất .
e) Cấp nước chữa cháy:
* Dự kiến bố trí các họng cứu hỏa trên đường quy hoạch và đấu nối với các tuyến ống có đường kính ≥ D100, khoảng cách các họng cứu hỏa theo quy chuẩn hiện hành. Cụ thể sẽ được thể hiện ở đồ án chi tiết.
* Ngoài ra trong khu vực dự án còn có một số hồ điều hòa sẽ được sử dụng vào việc chữa cháy trong khu vực.
f) Khối lượng xây dựng:
(Chi tiết xem phụ lục - Bảng tổng hợp khối lượng đường ống cấp nước)
VI.4. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
(Xem bản vẽ - QH-07c)
VI.4.1. Thoát nước thải:
a) Nguyên tắc:
- Hệ thống thoát nước đảm bảo thu gom 100% và xử lý hoàn toàn nước thải, đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Mạng lưới thoát nước được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, tránh đào đắp nhiều, tránh đặt nhiều trạm bơm gây lãng phí và khó khăn trong công tác quản lý.
- Giảm tối thiểu các trường hợp cống đi qua sông hồ, cầu phà, đường sắt…
b) Các chỉ tiêu thoát nước thải:
Lấy bằng Tiêu chuẩn cấp nước, cụ thể:
+ Nước thải sinh hoạt                                           : 200 l/người - ngày.đêm.
+ Công cộng đô thị, cơ quan, viện NC, trường ĐT         : 40m3/ha - ngày.đêm
+ Công cộng đơn vị ở, trường TH, THCS,            : 10% nước sinh hoạt
+ Công trình đầu mối HTKT, an ninh quốc phòng        : 30m3/ha - ngày.đêm
+ Cây xanh đô thị                                                       : 15m3/ha - ngày.đêm
c) Giải pháp thiết kế:
 Định hướng thoát nước:
- Đối với khu vực đô thị, khu vực xây dựng mới, thiết kế mạng lưới thoát nước riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải. Nước thải sinh hoạt từ các công trình được thu gom vào các tuyến cống bố trí dọc theo các tuyến đường giao thông, tập trung về các trạm xử lý. Nước thải tại các trạm xử lý được làm sạch đạt yêu cầu vệ sinh môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Đối với khu vực làng xóm dân cư hiện có, sử dụng mạng lưới thoát nước nửa riêng. Nước thải từ các công trình được thoát chung vào các rãnh và cống thoát nước chung trong khu vực làng xóm, sau đó thông qua hệ thống giếng tách nước thải sẽ được tách về các cống bao và được vận chuyển về các trạm xử lý để làm sạch hoàn toàn. Chi tiết hệ thống giếng tách nước thải sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn thiết kế sau.
- Đối với khu vực công viên cây xanh, hệ thống thoát nước thải sẽ được nghiên cứu thực hiện theo dự án riêng.
 Giải pháp thiết kế:
Tổng lưu lượng nước thải trung bình toàn phân khu khoảng: 114016 m3/ngày.đêm. (1320  l/s)
- Khu vực nghiên cứu được phân chia thành 9 lưu vực thoát nước bởi các tuyến đường sắt, hệ thống sông và các tuyến đường giao thông chính:
+ Lưu vực trạm xử lý Tân Hội: Được xác định bởi tuyến đường sắt số 3 (QL32), đường VĐ3,5, đường VĐ4 và tuyến đê sông Hồng. Trong phân khu GS, dự kiến xây dựng  trạm xử lý Tân Hội (Công suất 90000m3/ngđ, diện tích khoảng 6,5ha) và 3 trạm bơm chuyển bậc. Nước thải sau xử lý thoát ra mương thoát nước phía Tây trạm xử lý.
+ Lưu vực trạm xử lý Tây Sông Nhuệ: Được xác định bởi đường VĐ3,5, sông Pheo, sông Nhuệ và tuyến đê sông Hồng. Trong phân khu GS, dự kiến xây dựng  trạm xử lý Tây Sông Nhuệ (Công suất 90000m3/ngđ, diện tích khoảng 6,5ha) và 6 trạm bơm chuyển bậc. Nước thải sau khi xử lý được xả ra sông Nhuệ.
+ Lưu vực trạm xử lý Lại Yên: Được xác định bởi các tuyến đường VĐ4 ở phía Đông, trục Hồ Tây- Ba Vì ở phía Bắc, đại lộ Thăng Long ở phía Nam và tuyến đường sắt số 6 ở phía Tây. Trong phân khu GS, dự kiến xây dựng  trạm xử lý Lại Yên (Công suất 92000m3/ngđ, diện tích khoảng 9,5ha) và 4 trạm bơm chuyển bậc. Nước thải sau khi xử lý được xả ra mương thoát nước phía Đông Bắc trạm xử lý.
+ Lưu vực trạm xử lý Tây Mỗ: Được xác định bởi sông Nhuệ ở phía Đông, sông Pheo ở phía Bắc và tuyến đường sắt số 6. Trong phân khu GS, dự kiến xây dựng  trạm xử lý Tây Mỗ (Công suất 34500m3/ngđ, diện tích khoảng 2,,5ha) và 6 trạm bơm chuyển bậc. Nước thải sau khi được xử lý thoát ra sông Nhuệ.
+ Lưu vực trạm xử lý Dương Nội: Được xác định bởi sông Nhuệ ở phía Đông, đường VĐ4 ở phía Tây, quốc lộ 6 ở phía Nam và đại lộ Thăng Long ở phía Bắc. Trong phân khu GS, dự kiến xây dựng 4 trạm bơm chuyển bậc vận chuyển nước thải về trạm xử lý Dương Nội nằm ngoài phân khu GS.
+ Lưu vực trạm xử lý Yên Xá: Là lưu vực nằm ở phía Đông sông Nhuệ, chủ yếu phục vụ nhu cầu xử lý nước thải của các quận nội thành. Trong phân khu GS, dự kiến xây dựng 1 trạm bơm chuyển bậc đưa nước thải về trạm xử lý Yên Xá. Ngoài ra trong khu vực dự kiến xây dựng 1 trạm xử lý nước thải phục vụ khu vực đô thị Nam và Tây Nam hồ Linh Đàm. Trạm xử lý Yên Xá dự kiến xây dựng ngoài phân khu GS.
+ Lưu vực trạm xử lý Vĩnh Ninh: Được xác định bởi sông Tô Lịch ở phía Bắc, quốc lộ 1 ở phía Đông, tuyến đường sắt số 6 ở phái Nam và sông Nhuệ ở phía Tây. Trong phân khu GS, dự kiến xây dựng 3 trạm bơm chuyển bậc. Trạm xử lý nước thải của lưu vực là trạm xử lý Vĩnh Ninh dự kiến xây dựng ngoài phân khu GS.
+ Lưu vực trạm xử lý Đại Áng: Lưu vực có ranh giới phân lưu là tuyến đường quốc lộ 1 ở phía Đông, đường VĐ4 ở phía Nam, sông Nhuệ ở phía Tây và tuyến đường sắt số 6 ở phía Bắc. Trong phân khu GS, dự kiến xây dựng trạm xử lý Đại Áng (Công suất 53000m3/ngđ, diện tích 6ha) và 4 trạm bơm chuyển bậc.  Nước thải sau khi xử lý thoát ra kênh Hòa Bình ở phía Tây trạm xử lý.
+ Lưu vực trạm xử lý Phú Lương: Lưu vực có ranh giới giáp sông Nhuệ ở phía Đông, phía Tây Nam giáp đường VĐ4, phía Tây Bắc giáp quốc lộ 6. Trong phân khu GS, dự kiến xây dựng 2 trạm bơm chuyển bậc vận chuyển nước thải về xử lý tại trạm xử lý nước thải Phú Lương nằm ngoài ranh giới nghiên cứu.
 - Dự kiến thiết kế mạng lưới cống thoát nước có đường kính từ D300mm đến D900mm với độ dốc i=1/D và có độ sâu chôn cống thấp nhất đảm bảo việc thoát nước từ các tiểu khu ra. Tại những vị trí cống giao nhau, cống thay đổi đường kính, độ dốc và để thuận tiện cho việc quản lý, kiểm tra, sửa chữa, dự kiến bố trí các giếng thăm trên các tuyến cống.
- Trên toàn bộ hệ thống thoát nước thải phân khu GS, dự kiến bố trí 33 trạm bơm chuyển bậc với công suất từ 900m3/ngđ đến 30000m3/ngđ để bơm nâng nước khi cống đặt quá sâu. Các trạm bơm chuyển bậc dự kiến sử dụng trạm bơm chìm và được tự động hóa hoàn toàn trong việc vận hành.
- Các trạm xử lý nước thải sinh hoạt dự kiến sử dụng công nghệ làm sạch sinh học, xử lý bùn bằng phương pháp cơ học để tiết kiệm diện tích chiếm đất.
 Khối lượng xây dựng:
(Chi tiết xem phụ lục - Bảng tổng hợp khối lượng thoát nước thải)
 
VI.4.2.  Quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
a) Chất thải rắn:
 Các chỉ tiêu tính toán và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt (A): 1,3kg/người ngày đêm.
- Tiêu chuẩn chất thải rắn vãng lai: 20% (A)
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trong phân khu GS: 521 tấn/ngày đêm.
 Nguyên tắc tổ chức thu gom chất thải rắn:
- Chất thải rắn trong khu vực phân khu GS sẽ được thu gom 100% về khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố thông qua các hình thức:
+ Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường với khoảng cách thuận tiện cho người dân đổ rác.
+ Xe thu gom rác theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe.
+ Đối với khu vực cơ quan, công trình công cộng, chất thải rắn được thu gom trực tiếp thông qua hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom vận chuyển chất thải rắn.
+ Chất thải rắn y tế được xử lý trong bản thân các cơ sở y tế, các bệnh viện.
+ Tại các khu vực công viên cây xanh, bố trí các thùng rác nhỏ dọc theo các đường dạo với khoảng cách 50m/thùng.
+ Trong phân khu GS, ngoài trạm trung chuyển và bãi đổ Tả Thanh Oai (3ha), dự kiến xây dựng 5 trạm trung chuyển chất thải rắn với diện tích mỗi trạm 1ha.
+ Nhà máy xử lý chất thải rắn Cầu Diễn (hiện có) tiếp túc hoạt động với diện tích 3,9ha.
Nguyên tắc chung tổ chức nhà vệ sinh công cộng:
- Tại các khu vực công viên cây xanh, các khu vực nhà ga, bãi đỗ xe tập trung, các công trình công cộng lớn, bố trí hệ thống các nhà vệ sinh công cộng đảm bảo vệ sinh môi trường.
b) Nghĩa trang, nghĩa địa:
- Đối với các nghĩa địa xen kẽ trong khu vực dân cư, theo quy hoạch, các nghĩa trang này phải ngừng chôn cất và di chuyển đến nghĩa trang tập trung thành phố. Trong giai đoạn quá độ, khi thành phố chưa có quỹ đất để quy tập mộ, mồ mà đang tồn tại được tập kết tạm vào nghĩa trang tập trung hiện có. Các nghĩa trang này phải được tổ chức lại thành khu khang trang sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và tuyệt đối không cho phép hung táng mới.
     - Căn cứ Quy hoạch nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tiêu chuẩn nghĩa trang cho 1000 dân là 0,06ha. Diện tích đất nghĩa trang phục vụ nhu cầu an táng mới là: 17,5ha.
    - Bố trí 4 nhà tang lễ gồm 3 nhà tang lễ quốc gia (2-5,5ha) và nhà tang lễ khu vực quận Bắc Từ Liêm ( 2ha).
VI.4.2.  Quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
a) Chất thải rắn:
 Các chỉ tiêu tính toán và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt (A): 1,3kg/người ngày đêm.
- Tiêu chuẩn chất thải rắn vãng lai: 20% (A)
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trong phân khu GS: 521 tấn/ngày đêm.
 Nguyên tắc tổ chức thu gom chất thải rắn:
- Chất thải rắn trong khu vực phân khu GS sẽ được thu gom 100% về khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố thông qua các hình thức:
+ Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường với khoảng cách thuận tiện cho người dân đổ rác.
+ Xe thu gom rác theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe.
+ Đối với khu vực cơ quan, công trình công cộng, chất thải rắn được thu gom trực tiếp thông qua hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom vận chuyển chất thải rắn.
+ Chất thải rắn y tế được xử lý trong bản thân các cơ sở y tế, các bệnh viện.
+ Tại các khu vực công viên cây xanh, bố trí các thùng rác nhỏ dọc theo các đường dạo với khoảng cách 50m/thùng.
+ Trong phân khu GS, ngoài trạm trung chuyển Tả Thanh Oai (3ha), dự kiến xây dựng 3 trạm trung chuyển chất thải rắn với diện tích mỗi trạm 1ha.
+ Nhà máy xử lý chất thải rắn Cầu Diễn (hiện có) tiếp túc hoạt động với diện tích 3,9ha.
Nguyên tắc chung tổ chức nhà vệ sinh công cộng:
- Tại các khu vực công viên cây xanh, các khu vực nhà ga, bãi đỗ xe tập trung, các công trình công cộng lớn, bố trí hệ thống các nhà vệ sinh công cộng đảm bảo vệ sinh môi trường.
b) Nghĩa trang, nghĩa địa:
- Đối với các nghĩa địa xen kẽ trong khu vực dân cư, theo quy hoạch, các nghĩa trang này phải ngừng chôn cất và di chuyển đến nghĩa trang tập trung thành phố. Trong giai đoạn quá độ, khi thành phố chưa có quỹ đất để quy tập mộ, mồ mà đang tồn tại được tập kết tạm vào nghĩa trang tập trung hiện có. Các nghĩa trang này phải được tổ chức lại thành khu khang trang sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và tuyệt đối không cho phép hung táng mới.
VI.5. Quy hoạch cấp điện  và thông tin liên lạc
      VI.5.1. Quy hoạch cấp điện
 (Xem bản vẽ - QH-07d)
a)    Chỉ tiêu thiết kế:
+ Điện sinh hoạt                                                       : 0,8KW/người.
+ Công cộng đô thị, cơ quan, viện NC, trường ĐT   : 450KW/ha
+ Công cộng, cây xanh, trường học, đường GT
 trong khu ở, đơn vị ở                                                                   : 25% phụ tải sinh hoạt
+ Công trình đầu mối HTKT, an ninh quốc phòng   : 200KW/ha
+ Cây xanh đô thị                                                     : 10KW/ha
+ Giao thông đối ngoại, đường cấp đô thị, khu vực  : 12KW/ha
b)    Tính toán phụ tải:
Tính toán phụ tải được xác định trên cơ sở số liệu quy hoạch sử dụng đất và chỉ tiêu cấp điện.
Bảng tính toán phụ tải điện toàn khu
  Chức năng SDĐ Quy mô Đơn vị Tiêu chuẩn (kw) Công suất  đặt (kw)
1 Công cộng đô thị 173,06 Ha 450 77013
2 Cây xanh đô thị 1869,01 Ha 10 19121
3 Đường đô thị, giao thông đối ngoại. 398,16 Ha 12 4780
4 Đường khu vực 392,67 Ha 12 4685
5 Công cộng đơn vị ở, di tích     25% đất ở 57880
6 289400 Người 0.8 231520
7 Hỗn hợp 126,34 Ha 450 56290
8 Cơ quan, VNC, TĐT.. 230,36 Ha 450 103280
9 An ninh quốc phòng 116,22 Ha 200 23224
10 Đầu mối hạ tầng 92,62 Ha 200 16422
  Tổng cộng       594236
 
Tæng c«ng suÊt ®Æt (lµm trßn) :    594MW
C«ng suÊt tÝnh to¸n trªn thanh c¸i 0,4kv cña tr¹m 22/0,4kv:  386 MW  (k®t=0,65).
C«ng suÊt tÝnh to¸n trªn thanh c¸i 22kv cña tr¹m 110/22kv:  416MW (k®t=0,7).
C«ng suÊt tÝnh to¸n cña tr¹m 110kv:  505MVA   (cosj=0,85)
Bảng tính toán phụ tải điện của các khu quy hoạch  xem phụ lục.
c)     Nguồn cấp:
Theo Quy hoạch chung và Quy hoạch phát triển Điện lực TPHN, phân khu đô thị GS được cấp điện từ 4 trạm 220/110kv sau:
+ Chèm: 3x250MVA (hiện có).
+ Hà Đông:  3x250MVA (hiện có).
+ Văn Điển: 3x250MVA (dự kiến).
+ Mai Động: 3x250MVA (hiện có).
Các trạm 110/22kv trong khu vực lập quy hoạch gồm:
+ Chèm: 3x63MVA (hiện có)
+ Từ Liêm: 2x63MVA (xây mới)
+ Cầu Diễn: 2x63MVA (hiện có)
+ Đắc Sở: 2x63MVA (xây mới)
+ Đại Mỗ: 2x63MVA (xây mới)
+ Xa La: 3x63MVA (hiện có).
+ Thanh Trì: 3x63MVA (xây mới) .
Các trạm 110kv này ngoài việc cấp điện cho phân khu GS còn cấp điện cho các vùng lân cận. Ngoài ra phân khu GS còn được hỗ trợ từ các trạm 110kv ở lân cận.
d)    Mạng lưới:
Các tuyến điện cao thế 220kv, 110kv cấp điện cho các trạm 220kv, 110kv đi qua phân khu GS đều thiết kế đi ngầm.
Các tuyến trung thế sử dụng thống nhất 1 cấp điện áp 22kv. Thiết kế theo phương pháp mạch vòng vận hành hở. Cáp trục chính dùng loại XLPE-22kv-3x240mm2.
Các tuyến cáp ngầm này được bố trí đi trong tuy nen kỹ thuật, đặt trên hè. Mạng lưới cáp trong đồ án này được thể hiện từ  tuyến đường cấp khu vực trở lên.
Các tuyến 35; 10; 6kv hiện có trong khu vực  lập quy hoạch sẽ dỡ bỏ và thay thế bằng các tuyến cáp 22kv.
Các tuyến 35; 10; 6kv hiện có chạy qua khu vực  lập quy hoạch và cấp điện cho khu vực lân cận sẽ được đấu vào lưới 22kv mới. Các trạm biến áp ngoài khu quy hoạch, hiện đang đấu vào lưới 35; 10; 6kv này sẽ được cải tạo sang cấp  điện áp 22kv.
e)     Trạm biến áp:
Do chưa có quy hoạch mặt bằng của khu đất nên chỉ tính tổng công suất của từng khu quy hoạch và sơ bộ tổng diện tích xây dựng TBA 22/0,4kv. Vị trí, công suất và số lượng TBA 22/0,4kv sẽ được tính toán trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng giai đoạn tiếp theo. Các trạm biến áp hiện có đang sử dụng các cấp điện áp 6KV,10KVvà 35KV sẽ được cải tạo thành trạm 22/0,4KV.
 B¶ng dù b¸o sè l­îng vµ diÖn tÝch c¸c tr¹m biÕn ¸p 22/0,4kv trong c¸c « quy ho¹ch
Ô quy hoạch Ptt (kw) Cos j Stt (kva) Số lượng TBA ứng với công suất trạm mẫu 1000kva Tổng diện tích chiếm đất (m2)
GS1 108.696 0,85 92.392 93 4.650
GS2 85.600 0,85 72.760 74 3.700
GS3 107.890 0,85 91.707 93 4.650
GS4 42.094 0,85 35.780 37 1.850
GS5 79.171 0,85 67.295 68 3.400
GS6 5 0,85 4 0 0
GS7 44.847 0,85 38.120 39 1.950
GS8 40.196 0,85 34.167 35 1.750
GS9 22.637 0,85 19.241 20 1.000
GS10 17.417 0,85 14.804 16 800
GS11 40.902 0,85 34.767 36 1.800
GT đối ngoại, ĐĐT 4.780 0,85 4.063   0
Tổng 594.235   505.100 511 25.550
Diện tích chiếm đất của trạm 220/110kv xây mới: 1trạm – 5Ha
Diện tích chiếm đất của trạm 110/22kv xây mới: 4trạm - 2Ha
f)      Chiếu sáng đô thị:
 Chiếu sáng đường:
Đối với các tuyến đường có bề rộng lòng đường ≥12m được bố trí chiếu sáng hai bên đường, các tuyến đường có bề rộng lòng đường <12m được bố trí chiếu sáng một bên đường.
Dự kiến bố trí chiếu sáng trên các trục đường phố bằng  đèn SODIUM . Nguồn chiếu sáng được lấy từ các trạm hạ thế trong khu vực. chi tiết cụ thể sẽ được thiết kế và tính toán trong giai đoạn tiếp theo.
 Chiếu sáng công cộng khác:
Chiếu sáng quảng trường, công viên, cây xanh, không gian mở, chiếu sáng bên ngoài công trình sẽ được thực hiện theo dự án riêng phù hợp với thiết kế đô thị được duyệt.
Áp dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng đô thị.
g)     Khối lượng xây dựng hệ thống cấp điện:
(Chi tiết xem phụ lục - Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống cấp điện)
 
VI.5.2. Quy hoạch Thông tin liên lạc
 (Xem bản vẽ - QH-07e)
       a) Chỉ tiêu thiết kế.
  + Thuê bao sinh hoạt                                           : 2máy/hộ
  + Công cộng T.P, cơ quan, viện N.C, trường đào tạo : 150 máy/ha
  + Công cộng khu ở, đơn vị ở, trường học                       : 25% nhu cầu sinh hoạt
  + Đầu mối HTKT                                                      : 15 máy/công trình
  +An ninh quốc phòng                                            : 25 máy/ha
  + Cây xanh thành phố                                         : 10 máy/ha
       b) Tính toán dung lượng thuê bao.
Bảng tính toán dung lượng thuê bao.
TT Chức năng SDĐ Đơn vị Quy mô Tiêu chuẩn Thuê bao (số)
1 Công cộng đô thị Ha 173,06 150 26.384
2 Cây xanh đô thị Ha 1.869,01 10 19.122
3 Công cộng đơn vị ở, di tích     %  đất ở 36.175
4 Hộ 72.350 2 144.700
5 Hỗn hợp Ha 126,34 150 18.764
6 Cơ quan, VNC, TĐT.. Ha 230,36 150 34.427
7 An ninh quốc phòng Ha 116,22 25 2.906
8 Đầu mối hạ tầng Công trình 31 15 458
  Tổng cộng       282.936
 
( Chi  tiết xem phụ lục - Thông tin bưu điện).
       c) Giải pháp thiết kế.
Theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, khu  vực được phục vụ từ các  tổng đài điều khiển Từ Liêm, Hà Đông, Văn Quán, Tây HN, An Khánh.
Trên cơ sở vị trí các tổng đài điều khiển (HOST), quy hoạch sử dụng đất và giao thông, dự kiến xây dựng thêm trong khu vực phân khu đô thị  các tổng đài vệ tinh và cải tạo các tổng đài vệ tinh hiện có..
Các tổng đài vệ tinh liên kết với nhau và liên kết với các tổng đài điều khiển bằng mạch vòng cáp quang xây dựng dọc theo một số tuyến đường quy hoạch. Bán kính phục vụ của 1 tổng đài vệ tinh khoảng 2-3km.
Từ tổng đài vệ tinh, xây dựng các tuyến cáp gốc đến các tủ cáp thuê bao và sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn thiết kế sau.
Bưu cục, trạm thu phát sóng vô tuyến (BTS): được bố trí kết nối trong các khu đất công cộng khu vực, đơn vị ở hoặc xen kẽ trong các khu đất cây xanh, đảm bảo các yêu cầu về bán kính phục vụ, an toàn bức xạ điện từ. Cụ thể sẽ được xác định trong các quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng.
d) Khối lượng xây dựng hệ thống thông tin.
(Chi tiết xem phụ lục - Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng hệ thống thông tin)
         
    VI.6. Tổng hợp đường dây đường ống
(Xem bản vẽ - QH-08)
a) Nguyên tắc thiết kế
  - Tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng, các Tiêu chuẩn quy phạm về khoảng cách giữa các đường dây đường ống; khoảng cách giữa các đường dây đường ống đến công trình, bó vỉa, cột chiếu sáng.
  - Việc bố trí các đường dây đường ống trên mặt bằng và chiều đứng được thực hiện theo nguyên tắc: ưu tiên các đường ống tự chảy, đường ống khó uốn, các tuyến ống có kích thước lớn.
  - Giảm tối đa việc bố trí đường dây, đường ống dưới phần đường xe chạy.
b) Giải pháp và nội dung thiết kế
  - Bố trí tổng hợp đường dây đường ống trên mặt bằng và mặt cắt ngang các tuyến đường trên cơ sở các bản vẽ:
  + Quy hoạch giao thông (QH-06)
  + Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật (QH-07A)
  + Quy hoạch cấp nước (QH-07B)
  + Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường (QH-07C)
  + Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng công cộng đô thị và thông tin liên lạc (QH-07D)
  - Trên các tuyến đường trục chính và đường chính đô thị bố trí tuy nen kỹ thuật để bố trí các tuyến cáp điện trung thế và hạ thế, ống cấp nước phân phối và dịch vụ, cáp thông tin.
- Dọc theo các tuyến đường liên khu vực B= 40 - 50m tùy thuộc số lượng, chủng loại đường dây, đường ống xây dựng dọc theo đường có thể bố trí tuy nen hoặc hào kỹ thuật
  - Dọc theo các tuyến đường cấp khu vực chủ yếu xây dựng hào kỹ thuật để bố trí  các tuyến cáp điện lực trung thế và hạ thế, cáp thông tin, ống cấp nước phân phối và dịch vụ.
  - Trên các tuyến đường bố trí các tuyến cáp ngầm điện cao thế 220KV và 110KV sẽ bố trí hầm cáp điện lực riêng, có kết hợp bố trí cả cáp điện trung thế 22KV.
  - Trong tuy nen kỹ thuật sẽ không bố trí các tuyến ống cấp nước truyền dẫn đường kính F300mm trở lên do có áp lực cao, kích thước van lớn và các tuyến cống thoát nước thải.
  - Trong hào kỹ thuật sẽ không bố trí các tuyến ống cấp nước phân phối đường kính F250mm trở lên do có áp lực cao, kích thước van lớn và các tuyến cống thoát nước thải.
    VI.7. Chỉ giới đường đỏ - định vị tim đường:
          Bản vẽ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng được lập trên cơ sở bản vẽ Quy hoạch giao thông.
          * Nguyên tắc định vị:
          - Định vị mạng lưới đường từ đường trục chính đô thị đến đường khu vực, từ đường lớn  đến đường nhỏ.
          - Đảm bảo khớp nối các chỉ giới đường đỏ đã xác định trong các hồ sơ khác.
          * Định vị tim đường:
          - Tim các tuyến đường được định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.
          * Chỉ giới đường đỏ:
          Trên cơ sở các tim đường đã được định vị, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường để xác định chỉ giới đường đỏ.
          * Chỉ giới xây dựng:
Được xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc được duyệt đồng thời bảo đảm các khoảng cách an toàn tới các công trình kiến trúc, kỹ thuật hạ tầng khác theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

VII. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
VII.1. Văn bản pháp lý:
- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 của Chính phủ.
- Luật quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009, có hiệu lực từ ngày 1/1/2010
- nghị định số 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 22/11/2006 về “ Quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển”
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 9/8/2006 về việc “ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mmột số điều của Luật bảo vệ môi trường”
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/2/2008 về việc sửa đổi một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý QHĐT, ngày 7/4/2010. Thay thế cho các điều về QHXD đô thị và các khu vực trong đô thị của NĐ08/2005/NĐ-CP.
- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngày 8/11/2006 về “Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường”
- Thông tư số 06/2007/TT-BKH ngày 27/8/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển.
- Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 và thay thế các quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án QHXD đô thị và các khu vực đô thị tại Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 7/4/2008 và Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Thông tư 01/2011/TT-BXD ngày 27/1/2011 hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Các văn bản pháp quy khác có liên quan.
- Quy hoạch sử dụng đất và QH hạ tầng kỹ thuật của đồ án quy hoạch Phân khu đô thị GS.
    VII.2 Mục tiêu và nội dung đánh giá môi trường chiến lược:
          Mục tiêu:
  Nhằm đạt được sự phát triển bền vững thông qua lồng ghép các vấn đề về môi trường, kinh tế và xã hội trong quá trình lập quy hoạch phân khu đô thị GS.
  - Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, vệ sinh môi trường và điều kiện xã hội của khu vực
  - Dự báo diễn biến môi trường của phương án quy hoạch trên cơ sở mật độ xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, bố trí các khu chức năng.
  - Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch, đề xuất các khoảng cách ly bảo vệ môi trường cho các khu chức năng, các khu vực cấm xây dựng. 
           Nội dung đánh giá môi trường chiến lược:
Một mục tiêu quan trọng của Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 là đạt được sự phát triển với môi trường bền vững. Vì vậy việc đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) trong Quy hoạch phân khu GS là phân tích, đánh giá và dự báo tập trung vào các vấn đề môi trường chính, các tác động tích lũy nhằm đề xuất các phương án, giải pháp nhằm giảm thiểu, khắc phục các tác động tiêu cực đến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng, cụ thể:
- Xác định các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng khu vực phân khu GS, tập trung vào một số vấn đề chính cần giải quyết:
+ Vấn đề úng ngập khu vực.
+ Sử dụng tài nguyên đất.
+ Chất lượng môi trường nước, môi trường không khí tiếng ồn, môi trường đất.
+ Quản lý chất thải bao gồm: nước thải, rác thải và khí thải.
+  Các vấn đề về xã hội: Dân số, tái định cư, việc làm và sức khỏe.
- Phân tích đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng phân khu GS, và khi thực hiện quy hoạch xây dựng phân khu GS.
- Đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục tác động, lập kế hoạch giám sát môi trường, đảm bảo các yêu cầu, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn về môi trường:
+ Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt: TCVN5942-1995.
TCVN5942-1995, Một số thông số chính
TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
      A B
1 pH   6-8,5 5,5-9
2 BOD5 mg/l <4 <25
3 COD mg/l >10 >35
4 Oxy hòa tan mg/l ≥ 6 ≥ 2
5 Chất rắn lơ lửng mg/l 20 80
6 Asen mg/l 0,05 0,1
7 Amoniac theo N mg/l 0,05 1
8 Phenola mg/l 0,001 0,02
9 Dầu mỡ mg/l 0 0,3
10 Coliform MPN/100ml 5000 10000
 
 
+ Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm: TCVN5944-1995.
TCVN5944-1995, Một số thông số chính
TT Tên gọi Đơn vị Tiêu chuẩn
1 Asen mg/l 0,05
2 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 750-1500
3 Chì mg/l 0,05
4 Clorua mg/l 200-600
5 Mangan mg/l 0,1-0,5
6 Nitrat mg/l 45
7 pH   6,5-8,5
8 Fe mg/l 1,0-5,0
9 Coliform MPN/100ml 3
10 Độ cứng theo CaCO3 mg/l 300-500
 
 
+ Tiêu chuẩn chất lượng không khí: TCVN5937-2005.
TT Thông số T bỉnh 1 giờ T bình 8 giờ T bình 24 giờ T bình năm
1 SO2 350   125 50
2 CO 30000 10000    
3 NO2 200     40
4 O3 180 120 80  
5 Bụi lơ lửng 300   200 140
6 PM10     150 50
7 Pb     1,5 0,5
 
 
+ Tiêu chuẩn âm học- tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư, mức ồn tối đa cho phép: TCVN5949-1998.
Khu vực Thời gian
  6h-18h 18h-22h 22h-6h
Bệnh viện, thư viện, nhà điều dưỡng, nhà trẻ, nhà thờ, chùa 50 45 40
Khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính 60 55 50
Khu dân cư xen kẽ khu vực thương mại, dịch vụ, sản xuất 75 70 50
 
VII.3. Phạm vi nghiên cứu đánh giá môi trường chiến lược:
 Phạm vi về không gian:
+ Không gian trực tiếp: Bao gồm toàn bộ diện tích 6687 ha nằm trong ranh giới nghiên cứu phân khu GS (Thuộc 8 Quận huyện, 55 xã phường), trong đó:
Bảng thống kê diện tích được trực tiếp đánh giá môi trường chiến lược:
Đơn vị hành chính Diện tích (Ha) Tỷ lệ (%)
Quận Hà Đông 192,47 2,89
Phường Dương Nội 109,27 1,64
Phường Yết Kiêu 1,79 0,03
Phường Mỗ Lao 6,36 0,10
Phường Nguyễn Trãi 2,29 0,03
Phường Phúc La 9,66 0,15
Phường Hà Cầu 13,60 0,20
Phường Kiến Hưng 33,58 0,50
Phường Văn Quán 3,43 0,05
Phường Vạn Phúc 12,49 0,19
Quận Hoàng Mai 25,74 0,39
Phường Hoàng Liệt 25,74 0,39
Quận Bắc Từ Liêm 2081,72 31,25
Phường Thượng Cát 139,35 2,09
Phường Liên Mạc 296,94 4,46
Phường Tây Tựu 289,82 4,35
Phường Minh Khai 495,44 7,44
Phường Thụy Phương 177,78 2,67
Phường Cổ Nhuế 1 2,12 0,03
Phường Cổ Nhuế 2 211,12 3,17
Phường Phú Diễn 218,36 3,28
Phường Phúc Diễn 245,23 3,68
Phường Đức Thắng 5,55 0,08
Quận Nam Từ Liêm 1023,39 15,36
Phường Xuân Phương 263,66 3,96
Phường Mỹ Đình 1 1,15 0,02
Phường Tây Mỗ 204,73 3,07
Phường Đại Mỗ 368,46 5,53
Phường Trung Văn 3,64 0,05
Phường Phương Canh 128,02 1,92
Phường Cầu Diễn 37,89 0,57
Phường Phú Đô 15,84 0,24
Huyện Đan Phượng 733,60 11,02
Xã Hồng Hà 15,07 0,23
Xã Liên Hồng 164,88 2,48
Xã Hạ Mỗ 3,61 0,05
Xã Liên Hà 95,07 1,43
Xã Liên Trung 138,82 2,08
Xã Tân Lập 237,01 3,56
Xã Tân Hội 79,14 1,19
Huyện Hoài Đức 412,59 6,18
Xã Tiền Yên 8,98 0,13
Xã Lại Yên 117,37 1,76
Xã Song Phương 36,20 0,54
Xã Vân Canh 98,77 1,48
Xã An Khánh 10,81 0,16
Xã Đông La 51,01 0,77
Xã La Phù 89,45 1,34
Huyện Thanh Trì 1458,17 21,90
Xã Tân Triều 55,22 0,83
Xã Thanh Liệt 96,06 1,44
Xã Hữu Hòa 113,92 1,71
Xã Tả Thanh Oai 631,10 9,48
Xã Tam Hiệp 162,75 2,44
TT Văn Điển 26,43 0,40
Xã Tứ Hiệp 5,33 0,08
Xã Vĩnh Quỳnh 105,86 1,59
Xã Đại Áng 261,50 3,93
Huyện Thanh Oai 548,08 8,23
Xã Cự Khê 64,49 0,97
Xã Mỹ Hưng 475,29 7,14
Xã Tam Hưng 8,31 0,12
Huyện Thường Tín 184,79 2,77
Xã Hiền Giang 4,23 0,06
Xã Khánh Hà 151,67 2,28
Xã Thanh Thùy 28,89 0,43
Tổng cộng 6660,55 100
 
+ Không gian ảnh hưởng: Lưu vực sông Nhuệ ở phía Đông và một phần diện tích các khu vực xung quanh ranh giới nghiên cứu.
 Phạm vi về thời gian:
Việc nghiên cứu phân khu GS nhằm cụ thể hóa quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, vì vậy phạm vi nghiên cứu đánh giá môi trường chiến lược phân khu GS về mặt thời gian là phân tích đánh giá môi trường hiện tại, diễn biến môi trường khi chưa thực hiện quy hoạch, phân tích diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, từ đó đưa ra các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động đến môi trường.
VII.4. Đặc điểm tự nhiên:
- Vị trí địa lý: Phân khu GS là vùng chuyển tiếp và vùng đệm giữa khu vực nội đô và khu vực đô thị trung tâm mở rộng. Phía Đông phân khu GS giáp sông Nhuệ, phía Bắc giáp đê sông Hồng, phía Tây và phía Nam giáp đường Vành đai 4 và các phân khu đô thị từ S1 đến S5.
- Đặc điểm địa hình: Phân khu GS nằm hoàn toàn trong khu vực đồng bằng phía Nam sông Hồng với cao độ nằm trong khoảng 3m-7m so với mực nước biển.
- Đặc điểm khí hậu: Mang những nét đặc trưng của khí hậu Hà Nội. Khí hậu khu vực nghiên cứu là khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm mưa nhiều vào mùa hè, lạnh khô ít mưa vào mùa Đông, với những đặc điểm chính:
+ Chế độ nắng: Trong những năm gần đây, khu vực nghiên cứu có số giờ nắng trung bình khoảng 1200-1450 giờ/năm. Trong đó tháng có số giờ nắng lớn nhất trong năm là tháng Bảy (Trung bình khoảng 170 giờ), tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng Ba (Khoảng 50 giờ) (Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2010).
+ Chế độ nhiệt: Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên chế độ nhiệt khu vực phân hóa rõ rệt theo mùa, mùa hè thường nóng, mùa đông thường lạnh do có gió mùa Đông Bắc. Trong những năm gần đây, nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 25oC, nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng Sáu, Bảy (Khoảng 30oC)), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng Một (Khoảng 16,5oC) (Nguồn: Số liệu trạm Láng- Niên giám thống kê Hà Nội 2010).
+ Chế độ gió: Hướng gió chính vào mùa Đông là Đông Bắc, tần suất đạt 60-70%. Mùa hè các tháng 5, 6, 7 hướng gió ổn định, chủ yếu là Đông và Đông Nam, tần suất đạt khoảng 60-70%.
+ Chế độ mưa: Những năm gần đây, lượng mưa trung bình cả năm khoảng 1700mm/năm. Tuy nhiên, lượng mưa trong khu vực phân hóa theo mùa rõ rệt. Mưa nhiều vào mùa hè, từ tháng 5 đến tháng 9, lượng mưa mỗi tháng khoảng 180mm – 400mm. Các tháng còn lại lượng mưa trong khoảng 15mm – 80 mm. (Nguồn: Số liệu trạm Láng- Niên giám thống kê Hà Nội 2010).
+ Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 5 năm gần đây khoảng 78%. Vào mùa đông, độ ẩm không khí khoảng 70%. Các tháng mùa hè có độ ẩm khoảng trên 80% (Nguồn: Số liệu trạm Láng- Niên giám thống kê Hà Nội 2010).
- Đặc điểm thủy văn: Chế độ thủy văn khu vực phụ thuộc vào chế độ thủy văn sông Nhuệ, sông Pheo, sông Cầu Ngà và sông Tô Lịch.
 Sông Nhuệ: Sông Nhuệ là một hệ thống thuỷ nông liên tỉnh bao gồm địa dư hành chính của Hà Nội, Hà Tây (cũ) và Hà Nam (Tam Hà). Phía Bắc lưu vực sông Nhuệ giáp sông Hồng, phía Tây giáp sông Đáy, phía Nam giáp sông Châu giang. Tổng diện tích tự nhiên toàn lưu vực là 107.530 ha . Đoạn sông Nhuệ nằm trong ranh giới nghiên cứu phân khu GS có tổng diện tích 135.9ha, dài 30.1m, mặt cắt ngang rộng từ20m-30m.
Sông Tô Lịch dài 13,5 km, rộng trung bình 30-45 m, sâu 3-4 m, bắt nguồn từ cống Phan Đình Phùng, qua mương Thuỵ khuê và đập Thanh Liệt. Đoạn cuối sông đón nhận toàn bộ nước thải, nước mưa của thành phố Hà Nội và đổ vào sông Nhuệ sau khi qua đập Thanh Liệt. Đoạn sông Tô Lịch nằm trong ranh giới nghiên cứu phân khu GS có diện tích khoảng 11,2ha dài 5,02km rộng từ12m- 35m.
- Hệ sinh thái và đa dạng sinh học: Hệ sinh thái khu vực là hệ sinh thái nông nghiệp, nghèo nàn về đa dạng sinh học, chủ yếu gồm lúa và các loại hoa màu, các loài động vật tự nhiên có môi trường sống là các khu vực sản xuất nông nghiệp.
VII.5. Phân tích đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường:
VII.5.1. Đặc điểm hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch:
Các nguồn gây ô nhiễm chính:
- Công nghiệp: Hiện tại, khu vực nghiên cứu có 204.06ha (3.05%) đất công nghiệp với các cụm công nghiệp nhỏ nằm rải rác tại các xã, phường: Thụy Phương, Cổ Nhuế, Minh Khai, Phú Diễn, Xuân Phương, Tây Mỗ, Trung Văn, Thanh Liệt..., chủ yếu gồm các ngành nghề chính như: Công nghiệp in (Công ty in công đoàn Việt Nam, nhà máy in Viettel, công ty in Phú Thịnh…), sản xuất gốm sứ (Công ty CP gốm sứ toàn quốc), công nghiệp thực phẩm (Nhà máy chế biến thực phẩm Anh Đào, công ty CP nước giải khát Trường Xuân, chế biến thực phẩm Thái Minh, bia Tiến Đông, công ty Vinacook…), công nghiệp dệt may (Công ty giày Thụy Khuê, công ty CP dệt kim Hà Nội, công ty dệt 8-3…), sản xuất bao bì, giấy (Công ty Goldsun, công ty bao bì Tây Đô, công ty bao bì Bảo Tiến, công ty cổ phần giấy Tây Đô…), sản xuất vật liệu xây dựng (Công ty Viglacera, công ty sơn tổng hợp Hà Nội, công ty Mai Động, công ty sơn tổng hợp Hà Nội…), sản xuất nhựa (Công ty TNHH cơ khí nhựa Thành Công, công ty nhựa Hưng Thuận), sản xuất cơ khí (Xí nghiệp cơ kim khí Hải Hà, xí nghiệp cơ khí Trúc Lâm, công ty kim khí Thăng Long, công ty dệt kim Thăng Long…). Sản xuất công nghiệp có rất nhiều đóng góp cho kinh tế khu vực cũng như nền kinh tế của toàn thành phố.
Tuy nhiên sự phát triển công nghiệp luôn tạo ra sức ép lên môi trường. Sản xuất công nghiệp là nguồn gây ô nhiễm mức độ cao đối với môi trường không khí tiếng ồn, môi trường nước, môi trường đất.
- Giao thông: Mạng lưới giao thông khu vực nghiên cứu gồm hai loại hình giao thông là đường sắt và đường bộ với tỉ lệ đất dành cho giao thông thấp (khoảng 42,7ha; chiếm 0,64% diện tích đất).
Đường sắt với tuyến đường sắt quốc gia khổ hẹp, đường ray cũ và chưa có đường đôi. Các tuyến đường sắt chưa có hành lang riêng, vẫn giao cắt đồng mức với đường bộ, hệ thống tín hiệu lạc hậu.
Hệ thống giao thông đường bộ trong khu vực nghiên cứu gồm quốc lộ 32 (đang hoàn thiện với mặt cắt 50m theo quy hoạch), đường Lê Văn Lương kéo dài (đã hoàn thiện với mặt cắt quy hoạch 40m), tỉnh lộ 70 (mặt đường hiện trạng khoảng 7-10m). Ngoài ra trong khu vực nghiên cứu còn có các tuyến đường phục vụ dân sinh với mặt cắt 5-9m.
Giao thông khu vực là nguồn ô nhiễm mức độ cao đối với môi trường không khí, tiếng ồn khu vực.
- Nghĩa trang, nghĩa địa: Khu vực nghiên cứu có những khu vực dân cư làng xóm lâu đời hiện có, hệ thống nghĩa trang nghĩa địa được hình thành và phân bố rải rác xen kẽ trong các làng xã, với tổng diện tích khoảng 62.97ha (0.94%).
Nghĩa trang nghĩa địa trong khu vực nghiên cứu không chỉ là trở ngại trong khai thác sử dụng đất mà còn là nguồn ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và chất thải.
- Chất thải rắn:
Với tổng diện tích 204.06ha đất công nghiệp, khối lượng rác của các nhà máy cơ sở sản xuất hàng ngày rất lớn. Mặc dù được thu gom gần như hoàn toàn, nhưng do hầu hết chưa được phân loại, xử lý tại nguồn nên rác thải công nghiệp cũng là một nguồn gây ô nhiễm môi trường lớn.
Tổng diện tích đất ở khu vực là 1872.20 ha, trong đó khu vực dân cư làng xóm có tổng diện tích 1782.83 ha, đất ở đô thị có diện tích 89.37 ha tập trung ở hai bên các sông chính như sông Nhuệ, sông Tô Lịch, sông Pheo, sông Cầu Ngà, dọc theo các tuyến đường giao thông chính như Quốc lộ 32, Tỉnh lộ 70…
Rác thải của khu vực dân cư hiện trạng (khoảng 206400 người) trong khu vực ước chừng trên 150 tấn/ngàyđêm. Tỷ lệ thu gom chưa cao, rác thải chủ yếu được thu gom tại các khu dân cư tập thể gần các trục giao thông chính. Ngoài ra còn một lượng lớn chất thải rắn là vật liệu xây dựng không được thu gom tạo thành đống tại một số khu vực.
Chất thải rắn không được thu gom vận chuyển là nguồn gây ô nhiễm đối với môi trường nước và môi trường không khí.
- Nước thải:
Hiện tại, nhìn chung nước thải sản xuất của các khu vực công nghiệp, các nhà máy, các cơ sở sản xuất chưa được xử lý trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
Với dân số hiện tại khoảng 206400 người, nước thải sinh hoạt các khu dân cư làng xóm và đô thị trong khu vực nghiên cứu ước chừng trên 21000 m3/ngđ. Trong đó, nước thải các khu vực dân cư đô thị được xử lý qua bể tự hoại và thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực, nước thải khu vực làng xóm sau khi được xử lý qua bể tự hoại, theo các hệ thống rãnh trong làng xóm thoát ra đồng ruộng và các kênh mương thoát nước xung quanh.
Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp chưa được xử lý là nguồn gây ô nhiễm tác động mạnh lên môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí.
- Vấn đề úng ngập: Mặc dù hệ thống thoát nước khu vực chưa hoàn chỉnh nhưng do khu vực có diện tích đồng ruộng nông nghiệp, ao hồ lớn nên nhìn chung ngoài một số vị trí do địa hình quá thấp nên khi mưa to bị ngập cục bộ, khu vực dân cư làng xóm không bị ngập úng.
- Các dự án đang triển khai xây dựng: Hiện tại khu vực có 136,56ha (2,04%) đất dự án đang triển khai. Quá trình triển khai xây dựng các dự án là nguồn tác động mạnh đến môi trường không khí tiếng ồn và môi trường nước. Tuy nhiên phạm vi tác động hẹp về không gian và diễn ra trong thời gian ngắn.
- Hệ thống cây xanh và đất nông nghiệp: Với diện tích khoảng 3338ha đất cây xanh, trong đó có 2457ha đất trồng lúa và trồng màu. Dư lượng chất bảo vệ thực vật và phân bón trong các hoạt động chăm sóc thực vật và sản xuất nông nghiệp là nguồn gây ô nhiễm cả môi trường đất, nước và môi trường không khí.
VII.5.2. Đánh giá môi trường khi chưa lập quy hoạch
( Xem bản vẽ QH-09a)
a) Môi trường nước:
- Nước mặt: Diện tích mặt nước trong khu vực nghiên cứu khoảng 502,77ha chiếm 7,52% diện tích phân khu GS gồm có sông Nhuệ, sông Pheo, sông Cầu Ngà, sông Tô Lịch, các kênh mương tưới tiêu, các ao hồ...
Sông Nhuệ chảy qua Hà Nội bắt nguồn từ cống Liên Mạc cho đến cống Thần, đang chịu tác động mạnh mẽ của các hoạt động KT – XH, các khu công nghiệp, sản xuất làng nghề, khu khai thác và chế biến, các tụ điểm dân cư... Chính vì vậy, chất lượng nước của  đoạn sông đã bị ô nhiễm tới mức báo động, đặc biệt vào mùa khô, giá trị các thông số BOD5, COD… tại các điểm đo đều vượt Tiêu chuẩn nước mặt TCVN 5942-1945.
Sau khi tiếp nhận nước thải của sông Tô Lịch, nước sông Nhuệ đã bị ô nhiễm đáng kể. Nước thải sông Tô Lịch (nguồn tiếp nhận nước thải chính của toàn bộ các quận nội thành Hà Nội) là nguyên nhân chính gây ô nhiễm cho sông Nhuệ.
Giá trị BOD5 tại sông Nhuệ đều vượt TCVN 5942:1995 loại A. Mức độ ô nhiễm có xu hướng tăng qua các năm.
Diễn biến thông số BOD5 (mg/l) tại sông Nhuệ qua các năm

Nguồn: Trung tâm Quan trắc môi trường  - TCMT,2011
Giá trị COD tại sông Nhuệ hầu hết đều vượt TCVN 5942:1995 loại A. Mức độ ô nhiễm có xu hướng tăng qua các năm.
 
Diễn biến thông số COD (mg/l) tại sông Nhuệ qua các năm

Nguồn: Trung tâm Quan trắc môi trường  - TCMT
Giá trị N- NH4+ tại sông Nhuệ hầu hết đều vượt TCVN 5942:1995 loại A. Thậm chí vượt TCVN 5942:1995 loại B nhiều lần. Mức độ ô nhiễm có xu hướng không ổn định, một số điểm (Phúc La, cầu Tó, Cự Đà, cầu Chiếc) có xu hướng tăng qua các năm.
Diễn biến thông số N- NH4+ (mg/l) tại sông Nhuệ qua các năm

Nguồn: Trung tâm Quan trắc môi trường  - TCMT,2011
Sông Tô Lịch và sông Kim Ngưu là hai con sông thoát nước chính của nội thành Hà Nội. Sông Tô Lịch hiện đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải sinh hoạt và công nghiệp không qua xử lý xả trực tiếp ra sông.
Diễn biến thông số BOD5 (mg/l) tại sông Tô Lịch qua các năm

Nguồn: Trung tâm Quan trắc và phân tích tài nguyên môi trường Hà Nội– Sở TN&MT Hà Nội
Trung tâm khoa học và kỹ thuật môi trường; Trung tâm Quan trắc môi trường  - TCMT,2011
Giá trị thông số BOD5 tại sông Tô Lịch nhìn chung có xu hướng tăng qua các năm và có giá trí vượt TCVN5942-1995 loại B khoảng từ 3-5 lần.
Tương tự như BOD5 thông số COD của sông Tô Lịch vượt TCVN5942-1995 loại B khoảng từ 3-5 lần và có xu hướng tăng qua từng năm.
Diễn biến thông số COD (mg/l) tại sông Tô Lịch qua các năm

Nguồn: Trung tâm Quan trắc và phân tích tài nguyên môi trường Hà Nội– Sở TN&MT Hà Nội
Trung tâm khoa học và kỹ thuật môi trường; Trung tâm Quan trắc môi trường  - TCMT,2011
Giá trị thông số N-NH4+ vượt QCVN 24:2009/BTNMT loại B từ 2 đến 6 lần. Thông số này cũng gia tăng theo các năm.
Diễn biến thông số NH4+ tại các sông thoát nước qua các năm

Nguồn: Trung tâm Quan trắc và phân tích tài nguyên môi trường Hà Nội– Sở TN&MT Hà Nội
Trung tâm khoa học và kỹ thuật môi trường; Trung tâm Quan trắc môi trường  - TCMT,2011
Nước mặt trong khu vực bị ô nhiễm chủ yếu do các nguyên nhân sau:
+ Nước thải sinh hoạt của dân cư trong khu vực nghiên cứu (Ước tính khoảng hơn 21000m3/ngày đêm) và nước thải sinh hoạt của dân cư các khu vực xung quanh chưa qua xử lý hoặc xử lý sơ bộ chưa đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường xả ra môi trường.
+ Nước thải sản xuất từ các nhà máy, xưởng sản suất công nghiệp chưa được xử lý.
+ Nước thải từ các hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
+ Ô nhiễm do các nghĩa trang, nghĩa địa của khu vực.
+ Rác thải chưa được thu gom triệt để trôi theo nước mưa xuống sông hồ ao.
- Nước ngầm:
Nguồn tài nguyên nước dưới đất (NDĐ) tại Hà Nội khá dồi dào, chủ yếu là hai tầng chứa nước Halocen (ký hiệu Qh) và tầng Pleitocen (ký hiệu Qp), với trữ lượng tiềm năng khoảng 5.914.000m3/ngày. đến nay, NDĐ vẫn là nguồn cung cấp nước rất quan trọng cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.
Nước dưới đất trong khu vực bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Vấn đề ô nhiễm môi tr­ường ở Hà Nội hiện nay rất nghiêm trọng. Một lượng lớn nước thải sinh hoạt và công nghiệp của khu vực trung tâm Hà Nội hầu như­ không đ­ược xử lý theo sông Tô Lịch chảy về khu vực nghiên cứu, nơi có độ cao địa hình thấp của thành phố Hà Nội, khoảng 3-5 m.
+ Vùng nghiên cứu bị khoan quá nhiều các lỗ khoan (lỗ khoan khai thác nư­ớc, lỗ khoan thăm dò khảo sát...), thêm vào đó việc khai thác đất sét làm gạch ngói, đào bới để xây dựng bãi đổ rác, đóng các cọc móng xây dựng công trình... tạo điều kiện tốt cho sự nhiễm bẩn, nhất là nhiễm bẩn từ trên xuống.
+ Việc khai thác mạnh nước dưới đất có thể là nguyên nhân trực tiếp của sự nhiễm bẩn. Sự khai thác mạnh làm cho mực n­ước hạ thấp sâu, hình thành phễu hạ thấp lớn kèm theo sự biến đổi điều kiện thuỷ động lực như tốc độ dòng chảy, độ nghiêng thủy lực, sự thấm xuyên đư­ợc tăng cư­ờng có thể dẫn đến biến đổi cả điều kiện lý-hoá làm tăng cường tốc độ nhiễm bẩn nước dưới đất.
+ Các bãi rác, các nghĩa trang không được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường là nguồn đáng kể gây ô nhiễm nước dưới đất.
+ Do dư lượng phân hoá học và thuốc bảo vệ thực vật được dùng trong sản xuất nông nghiệp thấm xuống. Quá trình này diễn ra lâu dài, và mức độ ảnh hưởng không cao.
Tổng hợp trữ lượng khai thác nước dưới đất thành phố Hà Nội, 2011
 
STT
Quận/huyện Khai thác tập trung (m3/ng) Khai thác đơn lẻ
(m3/ng)
Tổng trữ lượng đang khai thác (m3/ng)
1.       Hoàng Mai 101.000 25.134 126.134
2.       Thanh Trì   33.164 33.164
3.       Băc Từ Liêm và Nam Từ Liêm 120.000 65.530 185.530
4.       Đan Phượng   390 390
5.       Hà Đông 36.000 48.320 84.320
6.       Hòai Đức   591 591
7.       Thanh Oai   1.049 1.049
8.       Thường Tín   5.919 5.919
Nguồn: Sở TN & MT Hà Nội, 2011,
b) Môi trường không khí, tiếng ồn:
Do đặc điểm hiện trạng, các nguồn ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn của khu vực bao gồm các hoạt động giao thông đường bộ, đường sắt, các hoạt động sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, chất thải rắn không được thu gom và các hoạt động tín ngưỡng tại các nghĩa địa hiện có.
Các hoạt động giao thông là nguồn ô nhiễm lớn nhất về không khí và tiếng ồn, giao thông khu vực hiện đang quá tải, số lượng xe tham gia giao thông ngày càng tăng, nhiều phương tiện đã xuống cấp nên các khu vực xung quanh các tuyến đường giao thông chính đang bị ô nhiễm bụi, các khí độc CO, SO2, NO2 và tiếng ồn.
Diễn biến mức ồn (dBA) đường Quốc lộ 6- Trần Phú- Hà Đông

Nguồn: Trung tâm Quan trắc và phân tích tài nguyên môi trường Hà Nội– Sở TN&MT Hà Nội
Trung tâm Quan trắc môi trường  - TCMT,2011
 
Các nhà máy, các cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu vực nghiên cứu với các ngành nghề chính như  công nghiệp in (Công ty in công đoàn Việt Nam, nhà máy in Viettel, công ty in Phú Thịnh…), sản xuất gốm sứ (Công ty CP gốm sứ toàn quốc), công nghiệp thực phẩm (Nhà máy chế biến thực phẩm Anh Đào, công ty CP nước giải khát Trường Xuân, chế biến thực phẩm Thái Minh, bia Tiến Đông, công ty  Vinacook…), công nghiệp dệt may (Công ty giày Thụy Khuê, công ty CP dệt kim Hà Nội, công ty dệt 8-3…), sản xuất bao bì, giấy (Công ty Goldsun, công ty bao bì Tây Đô, công ty bao bì Bảo Tiến, công ty cổ phần giấy Tây Đô…), sản xuất vật liệu xây dựng (Công ty Viglacera, công ty sơn tổng hợp Hà Nội, công ty Mai Động, công ty sơn tổng hợp Hà Nội…), sản xuất nhựa (Công ty TNHH cơ khí nhựa Thành Công, công ty nhựa Hưng Thuận), sản xuất cơ khí (Xí nghiệp cơ kim khí Hải Hà, xí nghiệp cơ khí Trúc Lâm, công ty kim khí Thăng Long, công ty dệt kim Thăng Long…) đã có những tác động mạnh đối với môi trường không khí, tiếng ồn.
Diễn biến nồng độ bụi TSP (mg/m3) tại các khu dân cư
 chịu ảnh hưởng của hoạt động sản xuất công nghiệp giai đoạn 2006-2010

Nguồn: Trung tâm Quan trắc và phân tích tài nguyên môi trường Hà Nội– Sở TN&MT Hà Nội
Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật môi trường- ĐHXD; Trung tâm Quan trắc môi trường  - TCMT,2011
Việc phun thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp cũng là một yếu tố tác động đến môi trường. Một phần thuốc bảo vệ thực vật sẽ phát tán vào không khí với rất nhiều chất độc đối với sức khỏe con người và vật nuôi. Tuy nhiên mức độ tác động không lớn do khả năng phát tán của thuốc bảo vệ thực vật vào không khí không cao.
Dự báo tình hình môi trường không khí, tiếng ồn khu vực sẽ diễn biến theo chiều hướng xấu đi do nhu cầu tham gia giao thông vận tải và các hoạt động sản xuất công nghiệp nông nghiệp trong khu vực đang tăng lên với tốc độ cao. 
c) Môi trường đất:
Việc sử dụng phân bón hóa học không cân đối, không đúng lúc cây cần làm dư thừa phân bón hóa học trong đất, việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trong phòng trừ sâu bệnh không tuân thủ các quy trình kỹ thuật, không đảm bảo thời gian cách ly của từng loại thuốc dẫn đến các tác động xấu đến đồng ruộng. Đó cũng là các tác nhân chính làm ô nhiễm môi trường đất.
Ngoài ra, các hoạt động khác của con người cũng gây ra các tác động xấu đến môi trường như xây dựng, sản xuất công nghiệp, y tế… Các hoạt động này sinh ra các chất thải rắn nguy hại khó phân hủy và gây tác động đến môi trường đất như các phế liệu xây dựng, chất tẩy rửa, hóa chất, thuốc nhuộm, màu vẽ...
VII.5.3. Các vấn đề về xã hội:
a) Dân số, sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa:
- Dân số và sự gia tăng dân số:
Hiện tại dân số trong ranh giới nghiên cứu phân khu GS là 206.400 người tập trung chủ yếu tại các khu vực làng xóm và các đô thị hiện có dọc theo các trục đường giao thông chính như quốc lộ 32, tỉnh lộ 70, ven các sông chính như sông Nhuệ, sông Pheo, sông Tô Lịch…
Dự đoán dân số khu vực sẽ tiếp tục tăng do tỷ lệ tăng dân số tự nhiên vẫn ở mức tương đối cao.
 - Quá trình đô thị hóa:
Hiện tại, trong khu vực nghiên cứu có nhiều dự án như khu CN cao sinh học, khu chức năng đô thị Thụy Phương, khu Tây Nam ga Phú Diễn, khu di dân đường 32, khu đô thị Xuân Phương, khu đô thị Tây Mỗ- Đại Mỗ, khu đô thị Cầu Bươu…
Quá trình tăng dân số và quá trình đô thị hóa nhanh chóng kéo theo những đòi hỏi về đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật như giáo dục đào tạo, y tế, nhà ở, việc làm, cấp nước, cấp điện... đồng thời tạo ra sức ép đối với môi trường tự nhiên. Môi trường tự nhiên có khả năng chịu tải nhất định, khi dân số tăng nhanh và chất thải không được xử lý đảm bảo yêu cầu trước khi xả thải ra môi trường sẽ làm khả năng tự làm sạch và phục hồi của môi trường bị quá tải, dẫn đến sự ô nhiễm môi trường, tạo ra sự phát triển không bền vững.
b) Đánh giá môi trường xã hội:
- Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người:
Ô nhiễm không khí có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người đặc biệt là hệ hô hấp. Các kết quả nghiên cứu cho thấy khi môi trường không khí bị ô nhiễm, sức khỏe con người bị suy giảm, quá trình lão hóa nhanh, gây ra các bệnh hen suyễn, phế quản, gây bệnh ung thư. Mức độ ảnh hưởng đối với từng người tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, nồng độ, loại chất ô nhiễm và thời gian tiếp xúc.
Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đối với sức khỏe con người có thể thông qua hai con đường: một là do ăn uống phải nước bị ô nhiễm hay các loại thực phẩm được nuôi trồng chế biến từ nước ô nhiễm; hai là do tiếp xúc với môi trường nước bị ô nhiễm trong quá trình sinh hoạt và lao động. Theo thống kê của bộ Y tế, gần một nửa trong số 26 bệnh nhân truyền nhiễm có liên quan đến nước bị ô nhiễm như tiêu chảy cấp, tả, thương hàn, viêm gan A… Ngoài ra nước bị ô nhiễm kim loại nặng có thể gây các bệnh ung thư.
 
 
 
Số ca mắc bệnh truyền nhiễm liên quan đến ô nhiễm nước
Stt Tên bệnh Tỷ lệ mắc bệnh trên 100000 dân
2004 2005 2006 2007 2008
1 Tả 0,08 0 0 2,24 1,03
2 Lỵ trực trùng 53,47 52,26 45,78 40,21 33,25
3 Lỵ amip 22,77 21,1 16,56 15,54 12,64
4 Các bệnh tiêu chảy 1124,96 1095,61 1178,93 1144,69 1106,72
5 Viêm gan virut 9,78 9,55 10,78 10,51 10,67
Nguồn: Niêm giám thống kê y tế, 2008
Ô nhiễm môi trường đất chủ yếu tác động đến sức khỏe con người thông qua các sản phẩm trồng trọt khi con người sử dụng các sản phẩm như rau củ, hoa quả ăn tươi có hàm lượng dư nitrat. Đây là nguyên nhân gây một số bệnh như ung thư dạ dày, tắc nghẽn vận chuyển oxi trong cơ thể ở trẻ em. Ngoài ra việc dư thừa phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật có thể gây ô nhiễm nước, gián tiếp tác động lên sức khỏe con người.
- Vấn đề tái định cư và việc làm:
Quá trình đô thị hóa đòi hỏi chiếm dụng diện tích đất nông nghiệp, phát sinh các nhu cầu về tái định cư, chuyển đổi việc làm cho những lao động bị mất công ăn việc làm. Các nguyên nhân chủ yếu khiến lao động bị mất việc:
+  Diện tích đất nông nghiệp biến thành đất đô thị, người dân mất đất phục vụ sản xuất nên họ phải thay đổi việc làm.
+ Người dân sống trong các khu chung cư cao tầng không làm được những việc liên quan tới đường phố như trước.
+ Diện tích nơi ở mới quá xa nơi làm việc cũ, xa trung tâm thương mại, các chợ nên người dân không thể tiếp tục công việc cũ.
Quá trình đô thị hóa nhanh, sự phát triển của kinh tế kéo theo vấn đề di dân từ nông thôn ra thành thị, làm cho sự phát triển bền vững đối mặt với những khó khăn về môi trường, về tài nguyên cũng như chất lượng môi trường sống của các đô thị (chỗ ở, vệ sinh môi trường, tệ nạn xã hội…).
Hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị phát triển không theo kịp quá trình đô thị hóa, chậm hơn tốc độ gia tăng dân số đô thị và sự mở rộng không gian đô thị kéo theo hàng loạt vấn đề như tắc đường, thiếu bãi đỗ xe, thiếu điện, thiếu nước, úng ngập, quá tải ở trường học, bệnh viện, thiếu nhà ở...
Ô nhiễm môi trường, sự tăng dân số, quá trình đô thị hóa cũng làm ảnh hưởng đến cảnh quan, làm xuống cấp các di tích lịch sử, đền chủa trong khu vực.
VII.5.4 .Đánh giá môi trường khi thực hiện quy hoạch:
( Xem bản vẽ QH-09a)
STT Hiện trạng môi trường khi chưa thực hiện quy hoạch Môi trường khi thực hiện quy hoạch Đối tượng cần giải quyết để bảo vệ môi trường  
 
1 Hệ thống mặt nước  
Sông Nhuệ: Thu gom và xử lý hoàn toàn nước thải và chất thải rắn Không còn nguồn gây ô nhiễm môi trường  
Ô nhiễm do là nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt và công nghiệp từ sông Tô Lịch  
Xác định hành lang bảo vệ sông Nhuệ Góp phần cải thiện môi trường khu vực nội đô cũng như toàn thành phố  
Mặt cắt ngang nhỏ hẹp, chưa có hành lang bảo vệ. Nạo vét, mở rộng MC ngang, đảm bảo dòng chảy  sông Nhuệ và các kênh mương khác  
 
Sông mương và hồ khác  
Ô nhiễm do nước thải và chất thải rắn chưa được thu gom Xây dựng kè bảo vệ sông hồ  
Chất lượng nước mặt được cải thiện  
Chưa xây dựng kè, không được nạo vét định kì    
2 Hệ thống cây xanh và sản xuất nông nghiệp  
Chưa hoàn chỉnh nêm xanh và hành lang xanh Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cây xanh, tạo thành các nêm xanh và hành lang xanh theo quy hoạch Giảm tối đa nguồn gây ô nhiễm môi trường  
Sử dụng nhiều phân bón và chất bảo vệ thực vật không đúng với quy định  
Chuyển đổi một phần diện tích đất nông nghiệp sang mục đích khác Hành lang xanh và nêm xanh góp phần cải thiện môi trường, nâng cao đời sống người dân khu vực nội đô cũng như toàn thành phố  
 
Sử dụng phân bón và các công nghệ trồng trọt sạch, thân thiện hơn với môi trường  
 
3 Công nghiệp    
Rác thải, nước thải chưa được thu gom xử lý hoàn toàn Di chuyển ra khỏi khu vực Không còn nguồn gây ô nhiễm  
Xây dựng hệ thống thoát nước thải công nghiệp đối với khu vực công nghiệp còn tồn tại  
 
4 Giao thông    
Đường sắt quốc gia, ga Phú Diễn Xây dựng hệ thống đường sắt gồm đường sắt quốc gia và đường sắt đô thị. Tăng nguồn ô nhiễm không khí và tiếng ồn  
 
Các tuyến đường bộ chính: QL32, tỉnh lộ 70, quốc lộ 6 Hoàn chỉnh mạng lưới đường từ cấp phân khu vực trở lên  
 
5 Nghĩa trang- nghĩa địa    
Nghĩa địa dân cư Di chuyển về nghĩa trang thành phố Không còn nguồn gây ô nhiễm môi trường khhu vực  
6 Chất thải rắn    
Tỷ lệ thu gom thấp Tổ chức thu gom 100% về bãi rác thành phố Không còn nguồn gây ô nhiễm môi trường khu vực  
7 Nước thải sinh hoạt    
Không có hệ thống thu gom và xử lý nước thải Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt Giảm và không còn nguồn gây ô nhiễm  
 
8 Úng ngập khu vực    
Không có hệ thống cống thoát nước mưa hoàn chỉnh Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh Không còn úng ngập  
 
Các khu vực có nền trũng gây úng ngập cục bộ Tôn đắp nền đảm bảo thoát nước Không còn úng ngập  
 
9 Các vấn đề xã hội    
Sức khỏe cộng đồng Hạn chế, giảm thiểu các nguồn ô nhiễm Giải quyết các vấn đề về sức khỏe  
Xây dựng hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng  
 
Định cư và tái định cư Dành các quỹ đất định cư và tái định cư Giải quyết các vấn đề về định cư và tái định cư  
Công ăn việc làm Tạo thêm việc làm từ các quỹ đất dịch vụ, công trình công cộng Tạo công ăn việc làm đối với các trường hợp mất phương tiện kiếm sống  
 
 
VII.5.5. Đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục môi trường:
- Khu vực công nghiệp:
+ Xây dựng hệ thống thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn, nước thải, giảm thiểu khói bụi trong các khu công nghiệp chưa bị di chuyển trong quy hoạch phân khu GS.
+ Thay đổi công nghệ sản xuất tiên tiến, sử dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, sử dụng các nguồn nhiên liệu ít gây ô nhiễm.
+ Các hoạt động công nghiệp phải tuân thủ các qui định về kiểm soát ô nhiễm: tuân thủ nghiêm ngặt các Tiêu chuẩn môi trường như nước thải, khí thải, tiếng ồn.
+ Tiến hành kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm định kỳ tại các khu vực sản xuất công nghiệp.
+ Từng bước di chuyển các cụm công nghiệp ra khỏi khu vực đô thị.
+ Ngoài ra, các cơ sở sản xuất, các nhà máy công nghiệp phải có trách nhiệm đóng góp kinh phí khắc phục ô nhiễm môi trường.
- Vấn đề giao thông:
+ Phân luồng, điều tiết phương tiện giao thông đối ngoại, thông qua việc quy định thời gian lưu thông và tuyến đường lưu thông đối với từng loại phương tiện. Vào các giờ cao điểm, các xe tải, xe container, xe liên tỉnh, xe quá cảnh không được vào thành phố, mà di chuyển theo các đường vành đai.
+ Xây dựng các dải cây xanh cách ly dọc theo các tuyến đường chính như đường quốc lộ 32, tỉnh lộ 70, vành đai 4... Dọc theo các tuyến đường, trồng các dải cây xanh để giảm thiểu tác động của khói bụi và tiếng ồn đối với khu vực dân cư.
+ Kiểm tra định kỳ các phương tiện giao thông, xe chỉ được lưu thông nếu đảm bảo các Tiêu chuẩn môi trường. Khuyến khích phát triển các phương tiện giao thông không gây ô nhiễm môi trường hoặc sử dụng nhiên liệu sạch như gas, điện, cồn…
+ Tại các bến xe khách, các bãi đỗ xe ở các tuyến đường chính, xây dựng các trạm rửa xe với mục đích làm sạch phương tiện trước khi vào đô thị.
- Nghĩa trang:
+ Đối với các nghĩa địa nhân dân xen kẽ trong khu dân cư sẽ được di chuyển theo quy hoạch về nghĩa trang thành phố. Trong giai đoạn quá độ, một số nghĩa trang có thể di chuyển tạm về nghĩa trang hiện có nằm trong khu cây xanh, tuy nhiên tuyệt đối không hung táng mới.
- Chất thải rắn:
+ Tổ chức thu gom 100% rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp về bãi rác thành phố.
- Nước thải:
+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước thải sinh hoạt trong khu vực gồm mạng lưới thoát nước, trạm bơm chuyển bậc và các trạm xử lý nước thải.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước thải công nghiệp tại các cụm công nghiệp, đảm bảo thu gom xử lý hoàn toàn nước thải công nghiệp.
+ Kiểm tra, kiểm soát định kỳ chất lượng nước thải sau khi xử lý, đảm bảo các yêu cầu về môi trường. Quản lý vận hành hệ thống nước thải đúng yêu cầu kỹ thuật, không gây ô nhiễm môi trường.
- Vấn đề úng ngập:
+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa khu vực bao gồm mạng lưới cống, các kênh thoát nước, các hồ điều hòa và trạm bơm thoát nước khu vực.
+ Tôn đắp nền hợp lý, đảm bảo thoát nước trong khu vực, không xảy ra úng ngập.
- Sản xuất nông nghiệp:
+ Đối với khu vực sản xuất nông nghiệp, hạn chế sử dụng phân bón hóa chất bảo vệ thực vật nhằm giảm tác động tới môi trường nước, đất và không khí.
+ Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ và phân vi sinh trong sản xuất nông nghiệp, chuyển sang sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp sinh thái.
- Các vấn đề xã hội:
+ Dành quỹ đất và xây dựng các chính sách nhằm giải quyết nhu cầu tái định cư do phát triển đô thị.
+ Xây dựng các công trình dịch vụ công cộng, tổ chức đào tạo nghề nhằm giải quyết vấn đề việc làm phát sinh do quá trình đô thị hóa.
+ Xây dựng bệnh viện, các trung tâm y tế, cơ sở khám chữa bệnh, xây dựng và phát triển phong trào thể dục thể thao nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
 
 
VIII. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN NGẦM
IIX.1. Hiện trạng không gian xây dựng ngầm
IIX.1.1. Khái quát hiện trạng:
a) Địa hình, địa mạo:
Khu vực nghiên cứu có địa hình bằng phẳng. Cao độ tự nhiên khoảng từ  4 – 8,5m. Khu vực đất phi nông nghiệp có cốt nền cao hơn khu vực đồng ruộng xung quanh khoảng 0,5-1m.
b) Khí hậu :
Khu vực nghiên cứu cùng chung với khí hậu của Thành phố Hà Nội. Trong vùng bị ảnh hưởng của khí hậu gió mùa.
c) Địa chất thuỷ văn, địa chất công trình :
Đặc điểm thủy văn:
Khu vực nghiên cứu nằm khoảng giữa đồng bằng Hà Nội – Ba Vì, chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thuỷ văn sông Hồng, sông Đáy và sông Nhuệ. Mực nước sông Hồng báo động tại Hà Nội: cấp 1> 9,5m cấp 3 > 10,5m, cấp 3>11,5m. Mực nước Hmax=14,13 ( ngày 22/8/1971). Khi mực nước tại Hà Nội >13,3m phải phân lũ xả sông Đáy.
 Đặc điểm địa chất:
Theo tài liệu của Tổng cục Địa chất: khu vực nghiên cứu thuộc nằm trong vùng địa chất Hà Nội có lịch sử địa chất thành tạo do quá trình trầm tích sông thuộc giới Kaizozoi hệ thứ tư ( đệ tứ Q), Neozieen, thống hiện đại Hơloxen, có chiều dày hơn 50m. Cấu tạo trầm tích sông bao gồm cát pha, sét pha màu nâu, bột sét xám xanh, xám vàng.
 Đặc điểm địa chất công trình:
Khu vực nghiên cứu chưa có tài liệu khoan khảo sát. Nhìn chung cường độ chịu tải của đất khu vực phía Bắc < 2kg/cm2, khu vực phía Nam < 1 kg/cm2. Khi xây dựng công trình cần khoan khảo sát kỹ địa chất để gia cố nền móng, hạn chế xây dựng các công trình ngầm ở phía Nam.
 Địa chất vật lý:
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 8 (theo tài liệu phân vùng động đất của Viện Vật lý địa cầu thuộc Viện Khoa học Việt Nam). Vì vậy khi xây dựng các công trình cần phải đảm bảo an toàn cho các công trình nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 8.
d) Hiện trạng công trình xây dựng:
Các công trình xây dựng trong khu vực nghiên cứu hầu hết là xây dựng thấp tầng, mật độ thấp.
e) Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
 Hiện trạng giao thông:
  Trong khu vực nghiên cứu hiện có một số các tuyến đường giao thông chinh đô thị đi qua; Không có công trình giao thông ngầm.
 Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa:      
Hệ thống thoát nước mưa bao gồm hệ thống cống ngầm, rãnh thoát nước chủ yếu phục vụ các khu dân cư hiện hữu. Hệ thống cống ngầm nhỏ và thiếu.
 Hiện trạng hệ thống cấp nước:
Hiện tại trong khu vực chưa có hệ thống cấp nước tập trung, trên các tuyến giao thông chính đô thị có một số tuyến ống phân phố D400 - D800 đi ngầm.
 Hiện trạng cấp điện:
Trong khu vực chua có các tuyến điện hạ ngầm.
 Hệ thống Tuynel, hào kỹ thuật:
Chưa có hệ thống Tuynel, hào kỹ thuật.
IIX.1.2. Đánh giá hiện trạng không gian xây dựng ngầm đô thị:
- Hiện tại quỹ đất trên khu vực thiết kế chủ yếu là đất canh tác và đất làng xóm, tại các khu vực đô thị hiện hữu không có các không gian công cộng ngầm đô thị, tầng hầm của một số công trình cao tầng hiện có chủ yếu được sử dụng để đỗ xe và bố trí hạ tầng kỹ thuật.
IIX.2. Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị:
( Xem bản vẽ QH-04b)
Quy định chung:
- Tổ chức các công trình ngầm được thực hiện theo dự án riêng, đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành.
- Tổ chức các công trình công cộng ngầm và giao thông ngầm và ga ngầm được được xác định cụ thể tại bản vẽ Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị - (QH-04b).
- Tổ chức thiết kế các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào tuynen kỹ thuật được xác định cụ thể tại bản vẽ Tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật - (QH-08).
IIX.2.1. Phân loại công trình ngầm đô thị:
- Công trình ngầm đô thị là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật.
- Công trình giao thông ngầm là các công trình đường tàu điện ngầm, nhà ga tàu điện ngầm, hầm đường bộ, hầm cho người đi bộ và các công trình phụ trợ kết nối (kể cả phần đường nối phần ngầm với mặt đất).
- Công trình đầu mối kỹ thuật ngầm là các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, bao gồm: trạm cấp nước, trạm xử lý nước thải, trạm biến áp, trạm gas… được xây dựng dưới mặt đất.
- Công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm là các công trình đường ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc được xây dựng dưới mặt đất.
- Công trình công cộng ngầm là công trình phục vụ hoạt động công cộng được xây dựng dưới mặt đất.
- Phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất là tầng hầm (nếu có) và các bộ phận của công trình nằm dưới mặt đất.
IIX.2.2. Dự báo nhu cầu phát triển và sử dụng không gian ngầm đô thị:
Dự báo nhu cầu phát triển:
Theo quy hoạch  dự báo quy mô dân số tối đa khoảng 289.400 người, với định hướng là đô thị hiện đại, việc đầu tư xây dựng các công trình ngầm đô thị nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan không gian đô thị, các tiện ích đô thị là cần thiết,  cụ thể bao gồm:
- Công trình giao thông ngầm là các công trình đường tàu điện ngầm, nhà ga tàu điện ngầm, hầm đường bộ, hầm cho người đi bộ và các công trình phụ trợ kết nối (kể cả phần đường nối phần ngầm với mặt đất).
- Công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm là các công trình đường ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc được xây dựng dưới mặt đất.
- Công trình công cộng ngầm phục vụ hoạt động công cộng.
- Phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất phục vụ nhu cầu đỗ xe, bố trí các hệ thống kỹ thuật.
IIX.2.3. Phân vùng chức năng sử dụng không gian ngầm:
Các khu vực khai thác phát triển không gian ngầm đô thị trong phân khu đô thị bao gồm:
- Không gian ngầm công cộng, kỹ thuật, đỗ xe dưới phần đất có chức năng sử dụng đất công cộng thành phố và khu ở.
- Không gian ngầm kỹ thuật và bãi đỗ xe dưới phần đất xây dựng nhà ở cao tầng.
- Bãi đỗ xe ngầm.
- Các tuyến đường hầm đường bộ kết nối giao thông đường bộ.
- Các tuyến hầm dành cho người đi bộ kết nối hệ thống đường dành cho người đi bộ nổi với nhau và hệ thông công cộng ngầm với nhau.   
- Tuyến tuy nen, hào kỹ thuật để bố trí các đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm (đường ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc được xây dựng dưới mặt đất).
IIX.2.4. Xác định hệ thống giao thông ngầm:
a) Đường sắt đô thị:
Trên khu vực phân khu GS dự kiến có một số tuyến đường sắt đô thị (đi ngầm) là các tuyến số 1 dọc theo đường 1A, tuyến số 5 dọc theo Đại lộ Thăng Long, tuyến số 6 dọc theo tuyến đường sắt quốc gia hiện có, tuyến số 7 dọc theo đường vành đai 3,5, tuyến số 8 dọc theo trục Hồ Tây - Ba Vì. Một số ga ngầm dọc tuyến sẽ được tổ chức các không gian công cộng thương mại ngầm gắn kết với các công trình công cộng và thương mại lớn trên mặt đất.
b) Các tuyến đường bộ cấp đô thị:
Tổ chức tuyến giao thông đô thị đi ngầm (trục Hồ Tây - BA Vì) đoạn từ ga Phú Diễn đến khu vực giao cắt với đường 32 để tạo cảnh quan, hạn chế giao cắt tại nút giao giữa đường 32 và đường 40m từ khu công nghiệp Nam Thăng Long đi Xuân Phương. Tại một số nút giao thông khác cốt và giao cắt giữa các tuyến đường chính đô thị có tổ chức giao thông ngầm, vị trí, kích thước được thể hiện trên bản vẽ giao thông QH-06.
 c) Các bãi đỗ xe ngầm:
Bãi đỗ xe ngầm trong khu vực được bố trí hạn chế tại một số khu vực tập trung đông người như các khu vực công cộng, các tuyến phố thương mại, các đầu mối trung chuyển giao thông....
IIX.2.5. Xác định hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm:
Hệ thống Tuynen kỹ thuật được nghiên cứu bố trí trên các trục đường xuyên tâm, trục đường vành đai và một số các trục chính đô thị có chức năng giao thông cơ động cao. Tùy từng trường hợp cụ thể hệ thống tuynen kỹ thuật sẽ tích hợp chung các đường dây cáp điện lực, chiếu sáng, thông tin, viễn thông, cáp truyền hình và hệ thống các đường cấp thoát nước. Với các tuyến đường có hệ thống giao thông ngầm đô thị hệ thống tuynen có thể kết hợp với các hệ thống tàu điện ngầm và giao thông ngầm.
- Kích thước sẽ được cụ thể và chi tiết ở giai đoạn sau
- Dọc theo các đường liên khu vực bố trí các hào cáp kỹ thuật chứa đựng các đường cáp phục vụ các hộ tiêu thụ dọc tuyến đường các hào cấp này được xây dựng trên vỉa hè, hai bên đường kích thước hào cáp được chi tiết và cụ thể ở giai đoạn sau.
IIX.2.6. Xác định các khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm:
- Vị trí không gian ngầm công cộng được xác định trong bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất phần sơ đồ quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị.
- Chức năng sử dụng không gian ngầm công cộng bao gồm các chức năng: thương mại, dịch vụ cấp đô thị; hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe,…. Các chức năng đặc biệt sẽ được quy định cụ thể khi lập dự án đầu tư xây dựng (Không xây dựng văn phòng giao dịch, khách sạn, nhà nghỉ…)  
- Quy hoạch không gian công cộng ngầm chỉ có tính minh hoạ, nhằm thể hiện ý đồ tổ chức không gian ngầm và mối liên hệ các không gian ngầm công cộng với nhau. Vị trí, quy mô cụ thể các không gian công cộng ngầm sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn lập quy hoạch ở tỷ lệ 1/500.
- Đối với không gian công cộng ngầm thuộc các khu vực đã và đang triển khai đầu tư xây dựng, tiếp tục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt. Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa thực hiện đầu tư xây dựng, cần được nghiên cứu xem xét điều chỉnh theo quy định hiện hành để phù hợp quy hoạch phân khu. Đối với các đồ án quy hoạch, quy hoạch tổng mặt bằng, dự án đang nghiên cứu mà chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt, hoặc đã được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cần được nghiên cứu lại để phù hợp với quy hoạch phân khu này.
- Đối với đất ở, chỉ nghiên cứu xây dựng không gian ngầm dưới các khu vực xây dựng nhà ở cao tầng và chỉ được sử dụng để bãi đỗ xe ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần thiết. Vị trí, quy mô cụ thể các không gian ngầm này sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn lập quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn và dự án đầu tư xây dựng.
- Đối với bãi đỗ xe: khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe ngầm thuộc đất cây xanh thành phố, khu ở và đơn vị ở nhằm tiết kiệm đất, trên mặt đất tổ chức thành các không gian cây xanh phục vụ mục đích chung cho khu vực.
- Đối với đất công cộng khác và cơ quan, văn phòng, khuyến khích xây dựng chỗ đỗ xe ngầm nhằm tiết kiệm đất.
- Khi nghiên cứu xây dựng các không gian ngầm cụ thể của từng khu vực, phải tuân thủ các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước.
Không gian ngầm công cộng được xác định dưới phần đất có chức năng sử dụng đất công cộng đô thị và hỗn hợp, các khu vực liên kết giữa hệ thống ga ngầm đường sắt đô thị và các khu vực thương mại, công cộng và văn hóa của đô thị cụ thể gồm các cụm chính như sau:
- Công trình ngầm dự kiến đề xuất tại các khu vực chính sau:
+ Khu vực văn phòng, thương mại, dịch vụ công cộng hỗ trợ cho khu Công nghệ cao sịnh học phía Bắc khu vực nghiên cứu.
+ Khu vực trung tâm công cộng, thương mại dịch vụ nằm ở phía Nam trục đường Tây Thăng Long tổ chức không gian thương mại ngầm kết hợp ga ngầm của tuyến đường sắt số 4.
+ Khu vực ga Phú Diễn dự kiến đề xuất là mô hình TOD, xác định phát triển trung tâm công cộng hỗn hợp gắn với công trình giao thông đầu mối và giao thông đi bộ, đa dạng và tiện lợi về các hoạt động chức năng cho sử dụng của người dân sống trong khu ở và cả khu vực lân cận.
+ Khu vực Trung tâm văn hóa, thương mại dịch vụ trên trục Hồ Tây – Ba Vì kết hợp với ga ngầm của tuyến đường sắt số 8.
+ Khu vực công trình văn hóa lịch sử (Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam) và các công cộng thương mại dịch vụ, tài chính phục vụ đô thị và khu vực hai bên Đại lộ Thăng Long kết hợp với ga ngầm của tuyến đường sắt số 5.
IIX.2.7. Nguyên tắc, yêu cầu đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm;
Đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm phải đảm bảo đồng bộ, theo hệ thống.
Tuân thủ các Tiêu chuẩn, quy phạm về đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm.
Không gian ngầm công cộng phải được kết nối với không gian công cộng nổi, hệ thống giao thông, đường đi bộ ở các khu vực hợp lý và được cụ thể hóa ở giai đoạn sau. 
Nhằm tạo điều kiện tiên nghi tối đa và thuận lợi cho hành khách sử dụng các tuyến giao thông ngầm, các ga ngầm sẽ được đấu nối với các không gian công cộng ngầm đô thị thông qua các điểm trung chuyển. Các công trình thương mại, hỗn hợp, công cộng trên các tuyến phố có tuyến tàu điện ngầm như đường 3,5 và trục Tây Thăng Long được khuyến khích xây dựng phần ngầm liên thông và có kết nối trực tiếp với các tuyến đường dẫn đến các ga ngầm.
IIX.2.8. Đánh giá môi trường chiến lược
Đánh giá môi trường chiến lược đối với không gian ngầm đô thị cần đảm bảo đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và cải thiện các vấn đề môi trường theo mục VII.5.
 
 
IX. QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
IX.1. Yêu cầu chung:
Các yêu cầu về quản lý quy hoạch xây dựng trong khu vực nghiên cứu phải tuân thủ các quy định sau:
- Tuân thủ Luật pháp và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố có liên quan.
- Tuân thủ quy hoạch phân khu đô thị và các quy định quản lý theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
- Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các Tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
IX.2. Yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
Trên cơ sở quy hoạch phân khu được phê duyệt các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc bao gồm:
- Tuân thủ các định hướng về không gian, sử dụng đất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được xác lập trong quy hoạch phân khu.
- Các yêu cầu quản lý quy hoạch xây dựng về quy hoạch kiến trúc trong khu vực nghiên cứu như sau:
+ Vị trí, quy mô các khu chức năng đô thị.
+ Ranh giới các khu chức năng đô thị.
+ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
+ Ngưỡng quy mô dân số tối đa được xác lập theo quy hoạch.
+ Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, trong đó tận dụng tối đa hệ thống mặt nước hiện có phù hợp định hướng quy hoạch.
+ Kiểm soát không gian, mật độ xây dựng, tầng cao tối đa trong khu vực.  
IX.3. Yêu cầu về xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
- Tuân thủ các định hướng về hạ tầng kỹ thuật và các chỉ tiêu đã được xác lập trong quy hoạch phân khu.
- Các yêu cầu quản lý quy hoạch xây dựng về hạ tầng kỹ thuật trong khu vực nghiên cứu như sau:
+ Hệ thống giao thông, bến bãi đỗ xe.
+ Chỉ giới đường đỏ.
+ Vị trí, quy mô các đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
+ Hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật theo Luật định.
+ Nguyên tắc kiểm soát hệ thống hạ tầng kỹ thuật.  
IX.4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
Tuân thủ các quy định  về bảo vệ môi trường theo luật định.
Các yêu cầu quản lý quy hoạch xây dựng về vệ sinh môi trường trong khu vực nghiên cứu như sau:
- Các yêu cầu quản lý quy hoạch xây dựng trong quá trình thi công xây dựng:
+ áp dụng biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hoá các thao tác và quá trình thi công để đảm bảo an toàn lao động và hạn chế tối đa gây ô nhiễm môi trường.
+ Tránh sử dụng các máy móc thi công đã cũ, phát sinh nhiều khí thải và tiếng ồn lớn.
+ Có biện pháp san nền đảm bảo nguyên tắc san lấp từng khu vực, tránh gây úng ngập.
+ Lập hàng rào cách ly các khu vực nguy hiểm. Che chắn những khu vực phát sinh bụi và dùng xe tưới nước để rửa đường.
+ Xây dựng các nhà vệ sinh tạm thời phục vụ công nhân viên công trường xây dựng, có những biện pháp chống gây ô nhiễm với môi trường xung quanh.
+ Việc vận chuyển chất thải phải sử dụng các hộp gen, thùng chứa có nắp đậy kín và phải được vận chuyển đi ngay trong ngày, tránh ùn tắc, tồn đọng trên công trường làm rơi vãi vào mương gây tắc nghẽn dòng chảy.
+ Các chất thải sinh hoạt: do cán bộ và công nhân xây dựng thải ra, các chất thải rắn trong quá trình thi công xây dựng cần được tập trung tại bãi chứa quy định, sau đó sẽ được thu gom chở đi xử lý theo quy định.
- Các yêu cầu quản lý quy hoạch xây dựng trong quá trình khai thác sử dụng. Khi dự án đi vào hoạt động, các tác động đến môi trường chủ yếu là các tác động tích cực. Tuy nhiên cần có các biện pháp để hạn chế các tác động tiêu cực có thể phát sinh, ảnh hưởng đến môi trường:
+ Rác thải được thu gom phân loại tại nguồn, tập kết tại các thùng rác quy định, thu gom và mang đi hàng ngày bằng hệ thống thu gom rác thải của khu vực.
+ Cần có giải pháp kiến trúc bên ngoài và bên trong công trình đối với những khu nhà gần đường giao thông chính để giảm tiếng ồn và khói bụi do phương tiện giao thông gây ra.
+ Nghiêm cấm các phương tiện tham gia giao thông bấm còi bừa bãi trong khu vực, tránh làm ảnh hưởng đến cuộc sống người dân.
+ Ban quản lý dự án nên bố trí các xe chuyên dụng để tưới rửa đường trên những trục đường chính trong khu vực. Nghiêm cấm các xe chở vật liệu, phế thải không che đậy kĩ khi đi vào khu vực này. Để đảm bảo một môi trường trong lành.
+ Có giải pháp kĩ thuật kết hợp mỹ quan để làm giảm mức độ ô nhiễm của trạm bơm nước thải.
+ Rác thải và nước thải bệnh viện, khu công nghiệp phải được thu gom, xử lý riêng theo các quy định hiện hành.
+ Đối với các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất, sẽ có chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng giải quyết hỗ trợ chuyển đổi nghề, tạo công ăn việc làm mới, ổn định đời sống.
 
X. QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU
(Xem bản vẽ - QH-04b)
X.1. Mục tiêu quy hoạch:
- Sớm cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050, đáp ứng thời gian, yêu cầu quản lý nhà nước.
- Đề xuất giải pháp đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép tiếp tục triển khai và đang được nghiên cứu.
- Làm cơ sở sớm lập quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn; tập trung nguồn lực đầu tư, tạo điều kiện sớm thúc đẩy phát triển đô thị trong phân khu đô thị phù hợp với quy hoạch dài hạn và lâu dài.
X.2. Các dự án ưu tiên:
- Đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng khung đô thị bao gồm: giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
+ Ưu tiên đầu tư hệ thống thoát nước thải và trạm xử lý nước thải và kiểm soát nước thải đổ vào sông Nhuệ.
- Cải tạo môi trường cảnh quan sông Nhuệ và các con sông khác trong khu vực bao gồm:
+ Giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng hệ thống đường hai bên sông Nhuệ.
+ Kè bờ sông bằng kè mềm, đầu tư xây dựng hệ thống cảnh quan và các tiện ích hai bên sông.
- Cải tạo hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho khu vực dân cư, làng xóm hiện có.
- Đầu tư xây dựng các khu chức năng hoàn thiện bộ mặt đô thị.
- Đầu tư hệ thống nông nghiệp sinh thái, vùng trồng hoa theo quy hoạch.
- Có cơ chế thích hợp đầu tư xây dựng hệ thống cây xanh trong khu vực theo hình thức xã hội hóa, hạn chế tối đa sử dụng vốn ngân sách.
 
 
XI. TỔNG HỢP Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÀ CÁC CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
XI.1. Ý kiến cộng đồng dân cư và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan:
a) Về ý kiến của cộng đồng dân cư, các cá nhân có liên quan:
Nội dung đồ án quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000, có mức độ chi tiết không cao vì vậy đối với ý kiến của cộng đồng dân cư và các cá nhân chủ yếu tập trung ở một số nội dung sau:
- Bổ sung hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho khu vực dân cư, làng xóm hiện có.
- Giữ lại hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa của các thôn, xã, phục vụ cho nhu cầu chôn cất, an táng của dân cư địa phương.
- Cần có cơ chế, chính sách đào tạo nghề phù hợp với lứa tuổi cho các đối tượng tham gia sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất theo quy hoạch.
 (Các nội dung cụ thể xem các phiếu đóng góp ý kiến của cộng đồng dân cư và Biên bản Hội nghị xin ý kiến cộng đồng dân cư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan )
b) Về ý kiến của chính quyền địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan:
- Nghiên cứu cập nhật một số nội dung của các đồ án quy hoạch nông thôn mới và các dự án do địa phương làm chủ đầu tư, cập nhật các quỹ đất giãn dân, di dân, đất dịch vụ của địa phương.
- Nghiên cứu dành quỹ đất để bố trí các công trình thiết chế văn hóa phục vụ cho nhu cầu nâng cấp từ huyện thành quận, từ xã thành phường theo Đề án chia tách huyện Từ Liêm.
- Nghiên cứu dành quỹ đất để phục vụ di dân, giãn dân (đặc biệt là đối với khu vực hai bên sông Nhuệ) trong phạm vi phân khu GS hoặc các phân khu đô thị lân cận.
- Nghiên cứu dành quỹ đất dịch vụ để phục vụ chuyển đổi nghề, phát triển kinh tế địa phương.
- Hạn chế việc thu hồi dự án gây thiệt hại về kinh tế cho các đơn vị, tổ chức đã được UBND Thành phố giao thực hiện một số dự án đầu tư trên địa bàn; Nếu buộc phải thu hồi cần có giải pháp để tháo gỡ, giải quyết những vấn đề về đầu tư (như giới thiệu vị trí khác phù hợp, các giải pháp về tài chính, giải phóng mặt bằng...).
 (Các nội dung cụ thể xem ý kiến của chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trên địa bàn tại các văn bản góp ý kèm theo)
c) Về ý kiến của các Sở, Ngành:
Nghiên cứu cập nhật các quy hoạch chuyên ngành theo góp ý của các sở ngành như: Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch hệ thống giáo dục đào tạo; Quy hoạch mạng lưới y tế; Quy hoạch nghĩa trang, Quy hoạch rác thải, Quy hoạch cấp nước, Quy hoạch thoát nước mưa, Quy hoạch thoát nước thải; Quy hoạch phòng chống lũ chi tiết của từng tuyến đê có sông trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020; Quy hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020, Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa và hồ thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năn 2050... Có giải pháp, lộ trình thực hiện theo tiến độ, từng bước chuyển đổi thực hiện theo quy hoạch.
(Các nội dung cụ thể xem ý kiến góp ý của Sở, Ngành tại các văn bản góp ý kèm theo)
XI.2. Tiếp thu và giải quyết ý kiến cộng đồng dân cư và các tổ chức, cá nhân có liên quan:
- Cơ bản cập nhật các quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn phù hợp với định hướng của Quy hoạch phân khu, cân đối hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với Tiêu chuẩn, quy chuẩn; xác định quỹ đất dự phòng phục vụ cho phát triển của địa phương trên nguyên tắc ưu tiên sử dụng tối đa quỹ đất xen kẹt, quỹ đất giáp ranh với khu vực dân cư làng xóm hiện có (các chức năng được phép bố trí trong quỹ đất này xem phần quy hoạch sử dụng đất); xác định tuyến đường giới hạn phát triển của khu vực dân cư.
- Đề xuất giải pháp quá độ đối với các nghĩa trang, nghĩa địa hiện có trong khu vực và giải quyết nhu cầu chôn cất, an táng của dân cư làng xóm hiện có.
- Rà soát, cập nhật một số quỹ đất di dân, giãn dân, đất dịch vụ của địa phương đối với các dự án đã thu tiền, đã giải phóng mặt bằng... nhằm hạn chế khiếu kiện, phức tạp tại địa phương.
- Lập Danh mục các đồ án, dự án đầu tư nằm trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch phân khu đô thị GS; đề xuất tiêu chí và phân loại phù hợp với Quy định quản lý kèm theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã xin ý kiến góp ý của các Sở, ngành và Bộ Xây dựng)
- Đề xuất giải pháp xử lý đối với các đồ án, dự án đầu tư nằm trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch phân khu đô thị GS (quy định về chức năng sử dụng đất, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đối với từng khu vực chức năng... phù hợp với định hướng của quy hoạch chung Thủ đô, điều kiện kinh tế, xã hội và thực tiễn triển khai trên địa bàn Hà Nội).
- Rà soát các quy hoạch chuyên ngành đã và đang triển khai, xác định quỹ đất, hành lang kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu của các quy hoạch chuyên ngành; Cụ thể hóa một số nội dung trong các quy hoạch chuyên ngành chưa đủ điều kiện để xác định... đề xuất một số giải pháp làm cơ sở để nghiên cứu và triển khai các quy hoạch chi tiết tại giai đoạn sau.
 
 
 XII. CÁC NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐẶC THÙ
XII.1. Sông Nhuệ:
a) Văn hóa - Lịch sử:
    Sông Nhuệ tức Nhuệ Giang là một con sông nhỏ, phụ lưu của sông Đáy. Sông dài khoảng 76 km, chảy ngoằn ngoèo gần như theo hướng bắc Tây Bắc-Nam Đông Nam qua địa phận thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Nam.
    Năm 1831, vua Minh Mạng ra đạo dụ thành lập tỉnh Hà Nội gồm thành Thăng Long, phủ Lý Nhân v.v. Sông Nhuệ và sông Hồng được lấy làm ranh giới của tỉnh Hà Nội. Tên Hà Nội có nghĩa là "bên trong sông" tức là khu vực giữa 2 con sông này.
Sông Nhuệ là ranh giới tự nhiên giữa Thăng Long phía Đông và Xứ Đoài phía Tây.
b) Vai trò và chức năng:
Sông Nhuệ là một hệ thống thuỷ nông liên tỉnh bao gồm địa dư hành chính của Hà Nội, Hà Tây (cũ) và Hà Nam (Tam Hà). Phía Bắc lưu vực sông Nhuệ giáp sông Hồng, phía Tây giáp sông Đáy, phía Nam giáp sông Châu giang. Tổng diện tích tự nhiên toàn lưu vực là 107.530 ha với tổng dân số năm 2002 khoảng 3 triệu người.
c) Môi trường:
    Hiện nay sông Nhuệ đang bị bồi lắng và ô nhiễm rất nặng do nước thải công nghiệp và sinh hoạt từ các đô thị (một phần là do nối với sông Tô Lịch gần Văn Điển), Hà Đông và ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe của những người dân sống trong lưu vực của nó.
    Lượng nước thải vào sông Nhuệ với hàm lượng oxy trong nước hầu như không còn đã biến con sông này thành con "sông chết".
  Các vấn đề về việc xây dựng lấn chiếm dòng sông, rác thải cản trở dòng chảy ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan và môi trường.
d) Định hướng quy hoạch:
Là trục cảnh quan tự nhiên đa dạng, phong phú với các hệ thống làng mạc ven sông và hồ ao hình thành phát triển lâu đời; là trục không gian chính kết nối hệ thống công viên đô thị. Hướng tới mục tiêu trở thành tuyến du lịch trọng điểm của thủ đô Hà Nội.
e) Các giải pháp tổng thể cải tạo sông Nhuệ:
 Các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật:
Nạo vét cải tạo lòng sông đảm bảo mặt cắt ngang phù hợp theo yêu cầu thoát nước, kết hợp với hiện trạng mở rộng một số khu vực tạo cảnh quan.
Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, tách nước mưa và nước thải (Đầu tư xây dựng hệ thống cống riêng, các trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải... theo quy hoạch).
Giải phóng mặt bằng các khu vực dân cư nằm trong hành lang bảo vệ sông Nhuệ, xây dựng hệ thống đường hai bên sông đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật.
Ngoài ra cần có giải pháp đồng bộ trên toàn hệ thống (đoạn từ vành đai 4 đến công Lương Cổ - Phủ Lý) như xây dựng các trạm bơm, nạo vét nâng cấp trục chính hệ thống thủy nông từ Liên Mạc đến Lương Cổ nâng cấp hệ thống đê và tuyến cống dưới đê...
 Các giải pháp về không gian đô thị:
Xây dựng nâng cấp các điểm dân cư làng xóm hiện có trong khu vực, hạn chế hình thành các điểm dân cư tập trung; duy trì mật độ xây dựng hợp lý từ khoảng 20% - 30%.
Kiến trúc nhà ở khuyến khích khai thác kiến trúc truyền thống, sử dụng vật liệu địa phương; tầng cao giới hạn từ 1-3 tầng.
Phát triển, trồng mới cây xanh phòng hộ ven sông với chủ yếu các loại cây bản địa; bố trí các điểm nghỉ dừng chân tại các điểm tập kết gần các điểm du lịch; kết nối hệ thống cây xanh ven sông với cây xanh trong vườn, rừng lân cận.
Xây dựng các trục đường ven sông; cải tạo hệ thống kè tại các khu vực xói lở nghiêm trọng; xây mới hệ thống kè mềm kết hợp giải pháp trồng cỏ tránh sạt lở bờ sông; tôn trọng địa hình tự nhiên khu vực, tổ chức hệ thống các bến thuyền gần các cụm di tích; bố trí các thùng rác, ghế nghỉ, cột đèn dọc dãi cây xanh ven bờ; xây dựng hệ thống công trình đầu mối với hình thức kiến trúc truyền thống.
Không gian ven sông chủ yếu là hệ thống công viên cây xanh, đường dạo kết hợp các công trình kiến trúc được khống chế chiều cao bảo đảm sự hài hoà chung.
Cải tạo, ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có; xây mới, bố trí các điểm thu gom rác, hệ thống chiếu sáng cảnh quan; bố trí các bến thuyền, các điểm dừng xe buýt với khoảng cách hợp lý không làm ảnh hưởng cảnh quan chung.
Xây dựng mới bến thuyền, đường ven sông; trồng mới cây xanh dọc sông kết nối với cây xanh tự nhiên xung quanh.
Quy hoạch các khu làng xóm theo kiểu cụm, quy mô vừa phải với hình thức nhà ở nông thôn truyền thống và mật độ xây dựng gộp không quá 55%; hình thành các khu vực sinh thái nông nghiệp kết hợp vùng thoát lũ.
Không xây dựng các khu đô thị hoặc cụm nhà ảnh hưởng đến cảnh quan cũng như dòng chảy thoát lũ khu vực.
Xây dựng hệ thống hạ tầng trong khu vực đồng bộ, tổ chức đấu nối với các điểm đầu mối chính; ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật; các công trình đầu mối quan trọng có cốt nền phù hợp để tránh ngập lụt.
 Các giải pháp cụ thể:
- Kiểm soát tầng cao và khoảng lùi đối với các công trình xây dựng hai bên sông.
+ Nhà ở: Nhà ở trong phạm vi nghiên cứu có hai hình thức: nhà mặt phố dọc các tuyến đường và nhà phố có một mặt tiếp giáp với bờ sông.
* Đối với nhà mặt phố: Tùy thuộc vào quy hoạch chung của thành phố. Tuy nhiền cần định rõ chiều cao, hình thức mặt đứng... cho từng khu nhà. Hình thức phổ biến cho dạng nhà phố là nhà liên kế thiết kế song lập hoặc thiết kế theo dãy, tạo kiến trúc thống nhất cho cả tuyến phố.
* Đối với nhà sát bờ sông: Với loại nhà liên kế, tổ chức mặt đứng phía sông tương tự như mặt nhà phố liên kế. Với loại nhà vườn nên tổ chức không gian cây xanh đệm giữa nhà ở và mặt sông, vừa đảm bảo cảnh quan đẹp, giữ gìn môi trường trong lành về không khí và tiếng ồn cho nhà ở.
+ Công trình công cộng: Cần có quy hoạch chung cho đô thị. Trên cơ sở đó xác lập diện tích, không gian cần thiết cho các công trình công cộng tùy theo chức năng của công trình đó.
+ Công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Trên cơ sở bảo tồn các công trình mang tính lịch sử cao, việc cần thiết trước mắt là định hình rõ ranh giới của công trình tôn giáo và các công trình lân cận. Bên cạnh đó sẽ tổ chức các không gian trống giữa công trình và phần không gian thuộc dòng sông, nhằm phục vụ các sinh hoạt tập thể dành cho các hoạt động văn hóa tín ngưỡng như lễ hội, cầu cúng....
- Tổ chức các hệ thống đường dạo, đi bộ, đường dành cho xe đạp, hệ thống vườn hoa, tiểu cảnh, các dịch vụ, tiện ích đô thị…. Tổ chức tác phẩm nghệ thuật tạo hình một cách độc lập hay tổ chức theo một cụm – một tổ hợp kiến trúc nhỏ đều mang lại những cảnh quan đẹp và mang ý nghĩa nghệ thuật cao.
+Tiểu cảnh - kiến trúc nhỏ:
* Chòi hóng mát, nghỉ ngơi, quầy bán hoa, bán báo, đồ lưu niệm, quầy giải khát, tủ bày hàng,…
* Các loại hình đồ chơi cho trẻ em: cầu trượt, cầu bập bênh, đu quay…
* Dàn hoa, bồn hoa, bể nước, hòn non bộ, cầu đi lại, cột cờ, ghế nghỉ…
* Bảng thông tin, tường trang trí…
* Các công trình tạm: lều, quán, ô, dù.
Việc bố trí các kiến trúc nhỏ, tùy theo tính chất sử dụng, có thể bố trí trong các khu chức năng của không gian kiến trúc cảnh quan hai bên bờ sông như: Dọc đường đi dạo, đi bộ, Sân, vườn quanh các công trình lớn, Khu sân chơi, hoạt động cộng đồng…
Các kiến trúc nhỏ có tác dụng trang trí, làm đẹp môi trường, gây cảm giác thư giãn, là nơi sinh họat cộng đồng, làm phong phú đời sống tinh thần của người dân đô thị.
+ Cây xanh; mặt nước:
* Giữ gìn tối đa hệ thống cây xanh sẵn có, cải tạo và trồng mới các loại cây phù hợp với môi trường và khí hậu của khu vực. Tăng cường mật độ cây xanh, đa dạng cây xanh….
* Với không gian mặt nước của sông Nhuệ, sao khi tạo lập được môi trường trong lành, mát mẻ rất thích hợp cho các hoạt động vui chơi giải trí (như bơi thuyền, câu cá và du lịch nước). Những hoạt động này kèm theo là các khu phục vụ làm các hoạt động phụ trợ ở ven bờ (như khởi động, nhà thuyền, chỗ ngồi nghỉ, phơi nắng v.v..)
+ Địa hình, mặt đất:
* Bê tông, gạch lát sử dụng cho sân chơi, chòi nghỉ…
* Đá cuội, đá tự nhiên, đất…sử dụng cho đường dạo…
* Tùy theo tính chất của không gian, định hướng phong cách cảnh quan của khu vực…để có những vật liệu và cách phối kết hợp với các vật liệu khác nhằm mang lại hiệu quả trong sử dụng cũng như tính thẩm mỹ cao của không gian cảnh quan.
+ Tổ chức thảm cỏ:
* Thảm cỏ là không gian xanh tầng thấp có vai trò tạo cảnh quan rất quan trọng, đáp ứng cả mục đích thưởng ngoạn lẫn yêu cầu sử dụng của chủ thể trong kiến trúc cảnh quan.
* Có hai hình thức bố cục thảm cỏ nhân tạo trong kiến trúc cảnh quan:
  Hình thức tự do.
  Hình thức kỷ hà (cân xứng)
* Trong thảm cỏ người ta chia thành hai loại:
* Thảm cỏ đóng: là thảm cỏ có trồng các khóm cây bụi, cây bóng mát, giả sơn… chiếm đến 2/3 diên tích thảm cỏ .
 * Thảm cỏ mở: là thảm cỏ chứa đựng một không gian thoáng đạt không có cây trồng và kiến trúc vật thể bên trên hoặc có nhưng tỉ lệ chỉ chiếm không quá ¼ diên tích thảm cỏ.
+ Tổ chức đường dạo:
Có rất nhiều hình thức cho đường dạo, dạng đường dạo đơn giản thường được cấu thành từ những viên đá, hoặc tổ hợp của nhiều loại đá, cũng có khi được tạo thành từ những viên sỏi, những viên đá được xếp cách nhau tạo bước đi thoải mái.
Đường dạo cầu kỳ thì được thiết kế rộng hơn được lát từ những viên đá chẻ có kích thước nhỏ và trung bình, giữa các viên đá đó được trồng cỏ để tạo thêm vẻ đẹp tự nhiên. Có thể trồng chen vào đó những khóm cỏ Nhật nhỏ hoặc những cây có kích thước nhỏ tạo cho đường dạo nét mềm mại. Bên cạnh đường dạo này, có thể bổ sung cây bo viền để tạo ranh giới và trang trí khu vườn.
Cũng có thể tạo dựng đường dạo rộng được lát từ những viên đá rối được lát sát nhau, hoặc viên gạch block chống trơn với những kiểu dáng có sẵn được lát với nhau một cách logic. Bên cạnh đường dạo này được trồng cỏ nhật ôm sát vào những viên đá nên có thể không cần tạo dựng cây bo viền.
+ Thiết bị kỹ thuật môi trường đô thị.
Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật đô thị và môi trường trong không gian kiến trúc cảnh quan hai bên bờ sông bao gồm:
* Thiết bị giao tiếp thị giác: biển báo, chỉ dẫn, ký hiệu, quảng cáo…
* Thiết bị chiếu sáng (chiếu sáng đường giao thông, chiếu sáng công trình, chiếu sáng vườn hoa, chiếu sáng biển quảng cáo)
* Thiết bị bưu điện: thùng thư, buồng điện thoại…
* Thiết bị môi trường: thùng đựng rác, giá để xe, ghế ngồi…
+ Tác phẩm nghệ thuật tạo hình.
Trong tổ chức kiến trúc cảnh quan, nghệ thuật tạo hình được coi như một công cụ để tạo nên ý đồ cảnh quan. Hình thức nghệ thuật tạo hình thường sử dụng trong kiến trúc cảnh quan là điêu khắc. Nghệ thuật điêu khắc có tác dụng điều hòa tổ chức không gian, giảm bớt căng thẳng, gây tác động truyền cảm nghệ thuật và giáo dục thẩm mỹ.
+ Màu sắc và ánh sáng.
* Tổ chức màu sắc: lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng ven sông, tạo hiệu ứng ánh sáng vào buổi tối.
Việc sử dụng màu trong môi trường ở không chỉ là yêu cầu thẩm mỹ, nghệ thuật mà còn là phương tiện để bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn. Sử dụng màu cũng cần phải chú ý tới thói quen thị hiếu của cộng đồng và truyền thống văn hóa phù hợp với bản sắc địa phương.
+ Không gian sinh hoạt cộng đồng.
* Khi tổ chức không gian giao tiếp cộng đồng cần chú ý các vấn đề sau:
  Không gian giao tiếp cộng đồng phải thu hút các hoạt động của con người, không gian sinh hoạt cộng đồng là khu vực hiệu quả nhất trong việc tạo nên các giao tiếp xã hội.           Yêu cầu về sự an toàn và cảm giác an toàn: là một trong những yêu cầu quan trọng trong bất kì thời kì phát triển đô thị và trong bất cứ một không gian kiến trúc nào đặc biệt là trong các không gian công cộng.
Các quy định cụ thể, minh họa  xem bản vẽ Thiết kế đô thị - Sông Nhuệ (QH-05b)
XII.2. Trục Hồ Tây - Ba Vì (đoạn qua phân khu đô thị GS):
a) Tính chất, chức năng:
          Là trục không gian cảnh quan kết hợp với giao thông đô thị, tạo kết nối giữa khu vực trung tâm chính trị Ba Đình (đô thị lịch sử) và đô thị vệ tinh, mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa cho Thủ đô và cho Quốc gia.
b) Hiện trạng:
          Đoạn tuyến hầu như cắt qua các khu đất hiện trạng đã có công trình xây dựng như: khu di dân giải phóng mặt bằng đường 32; trường Đại học Tài nguyên - Môi trường; ga Phú Diễn; khu dân cư hiện có; một số cơ quan, đơn vị dọc đường 32...
c) Giải pháp:
          Tuân thủ định hướng của đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, đề xuất phương án xây dựng cầu vượt rộng 24m vượt sông Nhuệ và ga Phú Diễn để hạn chế giao cắt với đường sắt, các tuyến đường cấp đô thị và khu vực xung quanh ga Phú Diễn. Chiều dài cầu vượt khoảng 1,7km, tổ chức nút giao bằng tại khu vực giao cắt giữa đường 32 và đường Văn Tiến Dũng theo mô hình đảo xoay tự điều tiết, ưu tiên hướng đi ngầm theo đường Văn Tiến Dũng.
          Về lâu dài di chuyển Cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện Từ Liêm để tổ chức không gian xanh, quảng trường và các công trình kiến trúc mang tính biểu tượng trên trục tạo tính dẫn hướng liên tục và có ý nghĩa về lịch sử dân tộc.
          Tạo dựng các hình ảnh đặc trưng bằng những kiến trúc nhỏ vừa có tính nghệ thuật cao, vừa  là những công trình phục vụ giao thông và hạ tầng đô thị như đèn đường, cổng trang trí, gạch lát vỉa hè, biển báo, cầu vượt dành cho người đi bộ, rải phân cách, cây xanh đường phố…
          Tạo lập các trục cảnh quan phụ trợ tại các khu vực có thị trấn thị tứ hai bên đường, xây dựng các công trình dịch vụ đô thị tại các không gian giao thoa, tạo điểm nhấn cho trục cảnh quan chính.
XII.3. Các vấn đề tồn tại và giải pháp đề xuất:
Về kiểm soát và phân bố dân cư đối với dự án nằm trong vành đai xanh:
- Dân số trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch phân khu đô thị GS tuân thủ Đề xuất phân bố dân số trong các phân khu đô thị thuộc khu vực chuỗi khu đô thị phía Đông đường vành đai 4 (đã được UBND Thành phố đồng ý nguyên tắc phân bổ dân số, đất đai các Quy hoạch phân khu tại Đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội tại Công văn số 4601/UBND-QHXDGT ngày 18/6/2012) với dân số đến năm 2030 là 289.400 người.
- Việc phân bổ dân số giữa vành đai xanh sông Nhuệ và Nêm xanh được xác định trên cơ sở dân số khu vực dân cư hiện trạng và dân số trong các đồ án, dự án trong vành đai xanh, nêm xanh.
STT Khu vực Dân số hiện trạng Dân số các dự án Tổng cộng
1 Hành lang xanh 130.217(*) 34.696 164.913
2 Nêm xanh 118.873(*) 5.614 124.487
  Tổng 249.090(*) 40.310 289.400
(*) Số liệu dân số tính tăng tự nhiên đến năm 2030, giai đoạn 2030 - 2050 cần có giải pháp hạn chế tăng dân số, từng bước giãn ra các phân khu đô thị lân cận.
- Theo số liệu tính toán quy mô dân số trong các dự án loại 1 - được tiếp tục triển khai không điều chỉnh (theo Danh mục rà soát các đồ án, dự án đầu tư - đã xin ý kiến các Sở, ngành, quận, huyện liên quan) là khoảng 19.442 người, quy mô dân số đối với các dự án loại 2 - được tiếp tục triển khai phải điều chỉnh phù hợp với quy hoạch chung (Dự án sinh thái, xây dựng thấp tầng, mật đô thấp) là khoảng 20.868 người.
- Theo kết quả nghiên cứu quy hoạch chỉ tiêu đất nhóm nhà ở sinh thái trung bình đạt khoảng 60,67m2/người (khoảng 240m2/hộ - bao gồm cả đất đường nội bộ, cây xanh nhóm ở) tương đương 170m2 đất ở/hộ là phù hợp với thực tiễn cũng như tiêu chí đối với dự án sinh thái. Ngoài ra, phần lớn các đồ án, dự án nằm trong khu vực vành đai xanh (37.146 người); Dự án trong khu vực nêm xanh (khoảng 3164 người).
Về kiểm soát quản lý mật độ xây dựng và dân cư trong khu vực làng xóm hiện có:
+ Mật độ xây dựng đối với khu vực dân cư, làng xóm hiện có được quy định trong đồ án quy hoạch phân khu đô thị GS là mật độ gộp (Bruto) của khu vực, để phục vụ công tác quản lý, cấp phép xây dựng cần có chế tài và quy định được ban hành trên cơ sở những nghiên cứu cụ thể, đảm bảo phù hợp với thực tiễn của từng địa phương, chính sách về quản lý đô thị của thành phố cũng như điều kiện kinh tế xã hội của khu vực và các quy định pháp luật hiện hành (quy định chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc: tầng cao tối đa 5 tầng, mật độ xây dựng được quy định theo từng hạn mức đất, giảm tầng cao so với tầng cao tối đa theo quy định được tăng mật độ xây dựng...)
+ Cần có quy định riêng về hạn mức đất tối thiểu, không cho phép tách thửa, chia nhỏ ô đất, kèm theo là chính sách kiểm soát việc nhập hộ khẩu, hỗ trợ về tài chính, bố trí các khu tái định cư trong các đô thị lân cận để khuyến khích giãn dân, giảm dân số trong khu vực vành đai xanh, nêm xanh.
 Về di dân, giải phóng mặt bằng:
Quy mô đất di dân, giãn dân, chuyển đổi nghề, hạ tầng xã hội, HTKT của địa phương được xác định trên cơ sở quy hoạch nông thôn mới của các địa phương và số liệu thống kê sơ bộ khi đánh giá hiện trạng và quỹ đất xây dựng trong phân khu đô thị GS.
+ Theo thống kê sơ bộ diện tích khu vực dân cư hiện có trong phạm vi quy hoạch phân khu đô thị GS phải giải phóng mặt bằng khoảng 287ha, trong đó các cụm dân cư hai bên sông Nhuệ phải giải phóng mặt bằng khoảng 117ha.
+ Quỹ đất để bố trí di dân tái định cư trong phạm vi quy hoạch phân khu đô thị GS chỉ đáp ứng một phần cho nhu cầu giải phóng mặt bằng tại chỗ để cải tạo chỉnh trang khu dân cư... (khoảng 263,87ha bao gồm đất di dân, giãn dân, chuyển đổi nghề, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật còn thiếu của địa phương...). Vì vậy đối với công tác giải phóng mặt bằng khu vực dân cư nằm trong phạm vi hệ thống đường giao thông, hành lang hai bên sông Nhuệ và các dự án khác trong phạm vi quy hoạch phân khu đô thị GS cần có giải pháp khuyến khích giãn dân, di dân ra khu vực các phân khu lân cận (bằng các giải pháp như: vận động, tuyên truyền, tăng kinh phí đền bù, hỗ trợ...)
Ưu tiên sử dụng quỹ đất 25% của các dự án thương mại tại các phân khu lân cận để phục vụ nhu cầu di dân, giãn dân trong khu vực lập quy hoạch phân khu đô thị GS; ưu tiên cho đối tượng trên cùng địa bàn hành chính.
 Về xử lý đối với đất công nghiệp, kho tàng hiện có:
+ Để đảm bảo tính khả thi, đối với đất công nghiệp, kho tàng hiện có cho phép chuyển đổi sang các chức năng như cơ quan, văn phòng, cơ sở đào tạo, công cộng thương mại dịch vụ hoặc các công trình hạ tầng xã hội khác phục vụ cho nhu cầu của thành phố và khu vực.
+ Đối với Cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện Từ Liêm, nằm trên trục Hồ Tây - Ba Vì, theo định hướng quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội là công viên cây xanh, theo đề xuất trong quy hoạch phân khu đô thị GS là Công viên quảng trường trung tâm (công viên chuyên đề - mật độ xây dựng tối đa 25%) và công viên văn hóa - lịch sử, dự kiến là khu vực tập trung các công trình văn hóa, thương mại, dịch vụ công cộng như bảo tàng, nhà hát, các tuyến, trục không gian xanh kết hợp trung tâm mua sắm...  trong quá trình triển khai nếu doanh nghiệp có nhu cầu chuyển đổi có thể cho phép triển khai đảm bảo phù hợp với định hướng quy hoạch, khuyến khích khai thác công trình ngầm để tăng diện tích sàn sử dụng và đảm bảo cảnh quan của khu vực.
 Về đất an ninh quốc phòng:
Được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp chuyển đổi sang chức năng đất dân dụng, khuyến khích xây dựng các công trình công cộng, thương mại dịch vụ phục vụ cho khu vực, tuyệt đối không chuyển đổi sang chức năng nhà ở.
Về kiểm soát nghĩa trang, nghĩa địa hiện có:
+ Các nghĩa trang hiện có nằm trong phạm vi quy hoạch phân khu đô thị GS (không đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường, nằm trong kế hoạch lấy đất phát triển Đô thị) phải được di chuyển về khu vực nghĩa trang tập trung các vùng theo quy định. Trong thời kỳ quá độ khi chưa xây dựng được nghĩa trang tập trung tại các vùng (thành phố, huyện) các mộ hiện có thuộc khu vực phải di chuyển sẽ được tập kết tạm thời vào các nghĩa trang hiện có còn khả năng mở rộng, đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường đối với nghĩa trang cát táng.
+ Các nghĩa trang hiện có còn khả năng chôn cát táng, theo quy hoạch thuộc khu đất cây xanh sẽ tiếp tục cho chôn cát táng, không chôn hung táng (nếu đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường đối với nghĩa trang cát táng) đầy sẽ đóng cửa trồng cây xanh cách ly.
+ Các nghĩa trang này phải được tổ chức thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và có hành lang cây xanh cách ly theo quy định, hệ thống xử lý kĩ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (tuyệt đối không được hung táng).
+ Về lâu dài, khi các nghĩa trang tập trung thành phố, huyện được xây dựng, các nghĩa trang hiện có và các nghĩa trang tập kết mộ tạm thời trong khu vực phát triển đô thị sẽ từng bước được đưa về nghĩa trang tập trung của các vùng theo quy định.
 Về đầu tư, quản lý đối với hệ thống cây xanh đô thị:
Theo kết quả nghiên cứu quy hoạch diện tích đất cây xanh đô thị bao gồm công viên, cây xanh đô thị (đất cây xanh ngoài đơn vị ở), cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly và cây xanh nông nghiệp (trồng hoa, nông nghiệp công nghệ cao, nuôi trồng thủy sản...) khoảng 2.857,5ha, trong đó:
- Đất gồm công viên cây xanh đô thị (đất cây xanh ngoài đơn vị ở) có diện tích khoảng 1869,01ha, chủ yếu là công viên, mặt nước, chức năng của các công viên trong đồ án chỉ là định hướng, cụ thể sẽ được xem xét trong quá trình nghiên cứu chi tiết để điều chỉnh phù hợp với nhu cầu, xu hướng xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút nguồn vốn đầu tư xây dựng công viên, cây xanh đảm bảo tính khả thi. Để triển khai cần ưu tiên bố trí vốn ngân sách, có đề án xây dựng cơ chế đầu tư, ưu đãi để thu hút nguồn lực đầu tư bằng các hình thức như xã hội hóa, BT đối ứng....
- Đất cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly có diện tích khoảng 548,14ha sẽ được thực hiện theo các dự án riêng (Đề án quản lý bảo vệ môi trường và quản lý sử dụng đất đai lưu vực sông Nhuệ, các dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng...).
 - Đất cây xanh nông nghiệp (trồng hoa, nông nghiệp công nghệ cao, nuôi trồng thủy sản...) có diện tích khoảng 470,37 ha, hiện trạng là đất nông nghiệp, tiếp tục phát triển trồng hoa, sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao.
 
 
 

XIII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
XIII.1. Kết luận:
  Quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000 được lập nhằm cụ thể hoá Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000 được duyệt sẽ là cơ sở pháp lý để quản lý việc xây dựng và cải tạo trên địa bàn huyện Đông Anh theo đúng quy hoạch, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các dự án phát triển đô thị .
Quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000 được duyệt sẽ là là tiền đề cho công tác cải tạo, nâng cấp và làm mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực, lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng nhằm bổ xung, hoàn thiện hệ thống công trình công cộng, văn hoá, giáo dục, công viên cây xanh. Xây dựng mới đô thị hiện đại, chất lượng mang đẳng cấp quốc tế, tầm cỡ ASEAN, góp phần nâng cao chất lượng sống của nhân dân thành phố.
 
XIII.2. Kiến nghị:
Về phạm vi, ranh giới nghiên cứu lập đồ án quy hoạch:
Trong quá trình nghiên cứu lập đồ án quy hoạch theo nhiệm vụ quy hoạch đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 696/QĐ-UBND ngày 30/01/2011, Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội đã tiến hành rà soát, khớp nối ranh giới nghiên cứu đồ án quy hoạch với các quy hoạch phân khu lân cận đã được phê duyệt (S1÷S5) và các đồ án quy hoạch phân khu đang triển khai nghiên cứu lập, thẩm định (H2-1, H2-2, H2-3, H2-4) để đảm bảo tính thống nhất, phù hợp thực tế triển khai và các dự án đầu tư xây dựng. Trên cơ sở đó kiến nghị tách phần đất thuộc đoạn cuối của sông Tô Lịch tại quận Hoàng Mai (quy mô diện tích khoảng 26ha chủ yếu diện tích là mặt nước sông Tô Lịch và đường giao thông 2 bên) ra khỏi ranh giới đồ án quy hoạch để đảm bảo phù hợp với thực tế triển khai của đồ án quy hoạch phân khu đô thị H2-4, tỷ lệ 1/2000 và dự án công viên Yên Sở. Việc điều chỉnh nhỏ về ranh giới, diện tích đồ án quy hoạch như trên về cơ bản không làm thay đổi mục tiêu, tính chất của đồ án, về nguyên tắc là hợp lý và phù hợp trong quá trình nghiên cứu lập đồ án quy hoạch.
Một số nội dung chính kiến nghị cụ thể hóa chức năng sử dụng đất so với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội:
- Cụ thể hóa các đơn vị ở, nhóm nhà ở độc lập: QHCXD Thủ đô mới chỉ thể hiện sơ bộ ranh giới làng xóm, dân cư hiện có theo hiện trạng. Do vậy Quy hoạch phân khu nghiên cứu cụ thể hóa theo nguyên tắc chính xác hóa phạm vi, ranh giới để kiểm soát phát triển các làng xóm, dân cư hiện có theo các tuyến đường giao thông, bổ sung đầy đủ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, dự kiến quỹ đất dành cho các nhu cầu khác của địa phương phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững (quỹ đất dự trữ phát triển theo các giai đoạn để bố trí công cộng đơn vị ở, trường học, nhà trẻ, di dân, tái định cư giải phóng mặt bằng cho những dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phân khu) tại những vị trí tiếp giáp các khu làng xóm, quy mô diện tích nhỏ và được phân bố hợp lý bán kính phục vụ trên địa bàn từng địa phương.
- Tại đồ án quy hoạch hiện đề xuất 01 vị trí đất có sự khác biệt về chức năng sử dụng đất so với QHCXD Thủ đô, cụ thể đồ án quy hoạch đề xuất quỹ đất công cộng đô thị (QHCXD Thủ đô là đất cây xanh) tại ô quy hoạch GS2-1 dự kiến là trung tâm chính trị - hành chính quận Bắc Từ Liêm (theo đề án chia tách huyện Từ Liêm thành quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm đã được Chính phủ phê duyệt dự kiến tại khu vực xã Minh Khai). Việc xác định quỹ đất này làm cơ sở để nghiên cứu lập dự án trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Một số ý kiến góp ý của Bộ Xây dựng về đồ án quy hoạch phân khu:
Tại công văn số 1616/BXD-QHKT ngày 17/7/2014 và công văn số 98/BXD-QHKT ngày 19/01/2015 của Bộ Xây dựng góp ý về đồ án quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000, Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội đã tiếp thu, giải trình và hoàn thiện đồ án quy hoạch theo các góp ý của Bộ Xây dựng (nội dung tiếp thu, giải trình thể hiện trong thuyết minh tổng hợp của đồ án quy hoạch).
Một số kiến nghị khác:
- Cần đi trước một bước trong việc định hướng, đào tạo công ăn việc làm cho người dân hiện đang tham gia hoặc liên quan tới sản xuất nông nghiệp thuộc khu vực thu hồi đất `sản xuất khi đô thị hóa. Đặc biệt có từng chính sách đào tạo cụ thể đối với từng lứa tuổi của các hộ gia đình tham gia hoặc liên quan tới sản xuất nông nghiệp.
- Đồng thời việc xây dựng mới cần phải đầu tư song song hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với các khu ở hiện có.
- Có kế hoạch cụ thể, sớm hình thành hệ thống giao thông chính của khu vực để tạo điều kiện đầu tư trong khu vực.
- Cần có biện pháp hữu hiệu, quản lý quỹ đất nhỏ lẻ trong khu vực làng xóm, khu ở hiện có chống hiện tượng lấn chiếm. Ưu tiên dành quỹ đất này cho phát triển các cơ sở hạ tầng xã hội phục vụ ngay tại chỗ.
- Cần có biện pháp chặt chẽ trong công tác quản lý đô thị. Đặc biệt quan tâm tới công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.
- Để đồ án sớm được đưa vào thực hiện, đề nghị Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội và các cấp có thẩm quyền sớm xem xét, thẩm định, phê duyệt đồ án để có cơ sở pháp lý cho công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch.
Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Gửi phản hồi

Tìm kiếm nhanh

Lấy ý kiến cộng đồng dân cư

148/2020/NĐ-CP

Nghị định số 148/2020/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

Thời gian đăng: 25/12/2020

lượt xem: 55 | lượt tải:23

5463/QĐ-UBND

Quyết định 5463/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc Phê duyệt Chỉ giới đường đỏ tuyến đường nối từ quốc lộ 3 đến tuyến đường Võ Nguyên Giáp, tỷ lệ 1/500. Địa điểm: Huyện Đông Anh, Hà Nội

Thời gian đăng: 25/12/2020

lượt xem: 35 | lượt tải:13

15/VBHN-BXD

Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-BXD ngày 14/10/2020 của Bộ Xây dựng: Thông tư hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng

Thời gian đăng: 25/12/2020

lượt xem: 39 | lượt tải:15

89/2015/QH13

THỐNG KÊ

Thời gian đăng: 20/07/2019

lượt xem: 106 | lượt tải:31

63/2020/QH14

Luật số 63/2020/QH14 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Thời gian đăng: 10/01/2021

lượt xem: 22 | lượt tải:4

Báo tạp chí

  • Báo Lao Động
  • Báo Kinh Tế Đô Thị
  • Báo Quy Hoạch Đô Thị
  • Báo Kiến Việt
  • Báo Hà Nội Mới
  • Báo Tạp Chí Quy Hoạch
qct
qcp
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây