Tiếng Việt English

Quy hoạch phân khu đô thị H1-2, tỷ lệ 1/2000

Đăng lúc: Thứ hai - 16/01/2017 10:37 - Người đăng bài viết: admin
1.     Thông tin chung:
- Phân khu đô thị H1-2 nằm trong khu vực nội đô lịch sử, thuộc địa giới hành chính quận Ba Đình - thành phố Hà Nội. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu: Phía Bắc là quận Tây Hồ và Trung tâm chính trị Ba Đình, phía Đông là quận Hoàn Kiếm và đê sông Hồng, phía Nam là quận Đống Đa, phía Tây là đường vành đai 2.
- Tổng diện tích đất lập quy hoạch khoảng: 703,93ha.
- Dân số hiện trạng khoảng: 236.000 người.
- Dân số quy hoạch dự kiến khoảng: 160.000 người.
2.     Đánh giá tổng quan về chỉ tiêu hiện trạng:
- Phân khu H1-2 có tính chất là đô thị hiện hữu cải tạo chỉnh trang. Hiện trạng có đặc thù là mật độ dân cư cao, không còn quỹ đất phát triển, các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu của địa phương và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam cụ thể:
- Chỉ tiêu theo hiện trạng:
+ Cấp đô thị:
TT Chức năng Dân số hiện trạng
 
Diện tích (ha) Chỉ tiêu hiện trạng Chỉ tiêu theo Quy chuẩn  VN (đối với đô thị cải tạo)/ Tiêu chuẩn VN
(người) (ha) (m2/người) (m2/học sinh) (m2/người) (m2/học sinh)
1 Đất công công đô thị (thành phố, quận) 236.625 38,01 1,61 - -  
2 Đất hỗn hợp 2,38 0,10 - -  
3 Đất cây xanh đô thị (thành phố, quận) 40,51 1,71   3,5  
4 Đất trường trung học phổ thông (cấp 3) 4,45 0,19 4,7 0,24 6,0
- Đối với hệ thống hạ tầng xã hội cấp Thành phố, có thể thấy hệ thống trường Trung học phổ thông (cấp 3), cây xanh thể dục thể thao còn thiếu so với Quy chuẩn, Tiêu chuẩn và phân bố không đồng đều. Chỉ tiêu đất cây xanh đô thị trung bình khoảng 1,71 m2/người (chưa đạt so với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam đối với khu vực quy hoạch cải tạo là 3,5m2/người) và chỉ tiêu đất trường phổ thông trung học trung bình khoảng  0,19 m2/người (4,7m2/học sinh) chưa đạt so với Tiêu chuẩn thiết kế là 0,24 m2/người (6m2/học sinh).
+ Cấp đơn vị ở:
TT Chức năng Dân số hiện trạng
 
Diện tích (ha) Chỉ tiêu hiện trạng Chỉ tiêu theo Quy chuẩn VN (đối với đô thị cải tạo)/ Tiêu chuẩn VN
(người) (ha) (m2/người) (m2/học sinh) (m2/người) (m2/học sinh)
1 Đất công cộng đơn vị ở 236.625 3,03 0,13      
2 Đất cây xanh đơn vị ở 0,21 0,01   0,5  
3 Đất trường tiểu học 6,82 0,29 4,43 0,39 6,0
4 Đất trường trung học cơ sở 7,31 0,31 5,62 0,33 6,0
5 Đất nhà trẻ, mẫu giáo 3,61 0,15 3,05 0,4 8,0
6 Đất bãi đỗ xe 1,4 0,06      
- Đối với hệ thống công cộng cấp đơn vị ở (cấp phường, bao gồm các chức năng trụ sở phường, trạm y tế phường, trụ sở công an phường, nhà văn hóa,...) được phân bố đầy đủ theo địa giới hành chính phường, các chức năng thường rải rác tại nhiều địa điểm, đan xen trong các khu vực dân cư, bán kính phục vụ không đồng đều, giao thông không thuận tiện. Chỉ tiêu đất dành cho các chức năng này nhìn chung còn thiếu (so với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam), chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân trong khu vực, chỉ tiêu hiện trạng đất công cộng trung bình toàn phân khu đạt 0,13 m2/người.
- Đối với đất cây xanh đơn vị ở trong Quy hoạch phân khu đô thị H1-2 còn thiếu, chủ yếu tập trung ở một vài khu vực nhỏ lẻ, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân trong khu vực. Chỉ tiêu hiện trạng đất cây xanh trung bình toàn phân khu đạt 0,01 m2/người
- Hệ thống trường học tuy được phân cấp đầy đủ và được bố trí theo địa giới hành chính phường; tuy nhiên một số phường thiếu hệ thống trường (Phường Liễu Giai, Điện Biên…). Chỉ tiêu trường học các cấp còn thiếu so với Quy chuẩn, Tiêu chuẩn. Một số trường có quy mô nhỏ, xuống cấp, chưa đảm bảo điều kiện học tập cho học sinh. Chỉ tiêu hiện trạng đối với hệ thống trường học trung bình toàn khu vực nghiên cứu như sau:
          + Chỉ tiêu trung bình đất nhà trẻ, mẫu giáo khoảng 0,15 m2/người (3,05m2/học sinh), chưa đạt so với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam là 0,75 m2/ người và Tiêu chuẩn Việt Nam là 0,4 m2/ người (8m2/học sinh).
+ Chỉ tiêu trung bình đất trường tiểu học khoảng 0,29 m2/người (4,43m2/học sinh), chưa đạt so với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam là 0,975 m2/người và Tiêu chuẩn thiết kế là 0,39 m2/người (6m2/học sinh).
+ Chỉ tiêu trung bình đất trường trung học cơ sở khoảng 0,31 m2/người (5,62m2/học sinh), chưa đạt so với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam là 0,825 m2/người và Tiêu chuẩn thiết kế là 0,33 m2/người(6m2/học sinh).
 
 
 
 
 
 
 
 

3.      Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đạt được
 
TT
 
Chức năng sử dụng đất
Hiện trạng Quy hoạch  
Diện tích tăng so với hiện trạng
Chỉ tiêu theo Quy chuẩn VN (đối với đô thị cải tạo)/ Tiêu chuẩn VN Đề xuất
Diện tích Chỉ tiêu

 
Diện tích

 
Dân số

 
Chỉ tiêu




 
    (ha) (m2/người) (ha) (người) (m2/người) (m2/ hs) (ha) (m2/người) (m2/ hs)  
  Phân khu đô thị H1-2     703,93 160000            
I Phân khu đô thị khu vực Ga Hà Nội và phụ cận     2,28 1200            
II Phần còn lại phân khu đô thị H1-2     701,65 158800            
1 Đất dân dụng     569,34   35,85          
1.1 Đất công cộng đô thị 38,01 1,61 24,82   1,56         - QCXDVN không quy định chỉ tiêu đất công trình công cộng (cấp đô thị), đồng thời đối với các khu vực QH cải tạo cho phép giảm và tối thiểu đạt 50% so với các chỉ tiêu SDĐ tương ứng của khu vực xây dựng mới.
- Theo QHCHN2030, chỉ tiêu trung bình toàn TP là 5,3m2/người. Đối chiếu với QCXDVN thì tại khu vực QH cải tạo, chỉ tiêu tối thiếu là 2,65m2/người.
- Do nằm trong khu vực Nội đô lịch sử, các chức năng khu đất đã cơ bản ổn định. Ngoài ra, tại phần đất hỗn hợp được xác định bao gồm đất hoặc sàn công trình công cộng, sẽ được quy đổi ra loại đất tương ứng theo tỷ lệ sàn sử dụng mỗi loại chức năng. Do đó, chỉ tiêu đất công cộng đô thị còn thiếu sẽ được cân đối tại đất hỗn hợp ở giai đoạn thiết kế tiếp theo. Như vậy, chỉ tiêu đất công cộng và đất hỗn hợp của Đồ án đạt 4,58m2/người là đảm bảo phù hợp với định hướng QHCHN2030, QCXDVN và Nhiệm vụ quy hoạch được duyệt
1.2 Đất cây xanh đô thị 40,51 1,71 78,94   4,97   38,43     Chỉ tiêu đồ án đạt 4,97m2/người là đảm bảo phù hợp với QCXDVN (tại khu vực QH cải tạo) và Nhiệm vụ QH được duyệt
1.3 Giao thông thành phố, khu vực     104,56   6,58   104,56      
1.4 Trường trung học phổ thông 4,45 0,19 6,57   0,41 10,34 2,12 0,24
(*)
6,0
(*)
Chỉ tiêu đồ án đạt 4,97m2/người là đảm bảo phù hợp với QCXDVN (tại khu vực QH cải tạo) và Nhiệm vụ QH được duyệt
1.5 Đất đơn vị ở     354,45   22,32         - Theo QHCHN2030, chỉ tiêu trung bình toàn TP là 41,6m2/người.
- Do nằm trong khu vực Nội đô lịch sử, các chức năng khu đất đã cơ bản ổn định. Chỉ tiêu Đồ án đạt 22,32m2/người là đảm bảo phù hợp với định hướng QHCHN2030 và QCXDVN
a Đất công cộng đơn vị ở 3,03 0,13 5,78   0,36   2,75      
b Đất cây xanh đơn vị ở 0,21 0,01 13,33   0,84   13,12 0,5   Chỉ tiêu đồ án đạt 0,84m2/người là đảm bảo phù hợp với QCXDVN (tại khu vực QH cải tạo)
c Đất trường tiểu học 6,82 0,29 10,63   0,67 10,3 3,81 0,39
(*)
6,0
(*)
Chỉ tiêu Đồ án đạt 10,30m2/học sinh là đảm bảo phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8793:2011 và QĐ 3075/QĐ-UBND ngày 12/7/2012 của UBND Thành phố
d Đất trường trung học cơ sở 7,31 0,31 7,45   0,47 8,53 0,14 0,33
(*)
6,0
(*)
Chỉ tiêu Đồ án đạt 8,53m2/học sinh là đảm bảo phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8794:2011 và QĐ 3075/QĐ-UBND ngày 12/7/2012 của UBND Thành phố
e Đất nhà trẻ, mẫu giáo 3,61 0,15 5,21   0,33 6,56 1,60 0,40
(*)
8,0
(*)
Theo QCXDVN, tại khu vực QH cải tạo cho phép bổ sung chỉ tiêu bằng cách cân đối, tính toán trường mầm non tại sàn tầng 1 các công trình nhà ở, hỗn hợp cao tầng. Diện tích sàn nhà trẻ cần bổ sung khoảng 11.000m2 (tương ứng với chỉ tiêu còn thiếu khoảng 0,07m2/người)
f Đất nhóm nhà ở     246,28   15,52          
  Đất nhóm nhà ở xây dựng mới  (theo dự án)     22,12   1,40          
  Đất nhóm nhà ở hiện có (cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch)     224,16   14,12          
g Đất đường phân khu vực     62,33   3,93          
h Đất bãi đỗ xe 1,4 0,06 3,44   0,22   2,04      
2 Các loại đất khác trong phạm vi dân dụng     80,36   5,06          
2.1 Đất hỗn hợp 2,38 0,10 47,97   3,02   45,59      
2.2 Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo     25,42   1,6          
2.3 Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng     6,97   0,44          
3 Đất xây dựng ngoài phạm vi dân dụng     51,95   3,27          
3.1 Đất an ninh quốc phòng     32,29              
3.2 Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật     2,70              
3.3 Đất ngoại giao đoàn     16,96              
                       
(*) Theo Tiêu chuẩn thiết kế trường mầm non và trường học các cấp (Tiếu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông; Quyết định số 3075/QĐ-UBND ngày 12/7/2012 của UBND Thành phố về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
 
 

4. Về giải pháp bổ sung chỉ tiêu đất còn thiếu
4.1. Đất trường mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo):
Đối với Đất nhà trẻ, mẫu giáo chỉ tiêu còn thiếu sẽ được bố trí tại sàn tầng 1 các công trình cao tầng, cụ thể:
TT Khu vực dự án Chủ đầu tư Địa chỉ Quy mô diện tích sàn nhà trẻ bổ sung
(m2)
1 Tổ hợp Trung tâm thương mại và nhà ở Công ty CP trung tâm hội chợ triển lãm Việt Nam 148 Giảng Võ 5.520
2 Tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng và nhà ở cao cấp Công ty CP tư vấn đầu tư và đầu tư VN 29 Liễu Giai 4.000
3 Chung cư số 6 Đội Nhân Công ty CP đầu tư và xây dựng Ba Đình số 1 Số 6 Đội Nhân 3.000
 
4.2. Giao thông tĩnh:
- Đối với các khu chức năng đô thị, các công trình cao tầng xây dựng mới, trong giai đoạn nghiên cứu lập quy hoạch tiếp theo phải có giải pháp đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình và một phần nhu cầu công cộng của khu vực xung quanh (xây dựng tối thiểu từ 03 tầng hầm trở lên để bố trí đỗ xe).
- Bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất đơn vị ở chủ yếu phục vụ khách vãng lai và khu vực dân cư hiện có. Trong phạm vi phân khu đô thị, bố trí 17 vị trí khu đất bãi đỗ xe tập trung (tổng diện tích đất khoảng 3,44ha, đáp ứng nhu cầu khoảng 3700 chỗ đỗ), 12 vị trí bãi đỗ xe ngầm trong các khu đất cây xanh, công viên, công trình công cộng (tổng diện tích khoảng 9,16ha đáp ứng nhu cầu 6544 chỗ đỗ). Vị trí, quy mô, công suất, công năng, chức năng sử dụng của các bãi đỗ xe sẽ được xác định chính xác theo đồ án Quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ; Quy hoạch hệ thống ga ra ngầm 04 quận nội đô lịch sử thành phố Hà Nội hoặc dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt theo hướng xây dựng thành các ga ra đỗ xe nhiều tầng (ngầm hoặc nổi) để tiết kiệm quỹ đất, nâng cao hiệu quả đầu tư và đáp ứng chỉ tiêu diện tích đỗ xe cho khu vực.
- Các bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất cây xanh sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau trên cơ sở nhu cầu thực tế (diện tích không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất). Tùy từng vị trí các bãi đỗ xe sẽ được nghiên cứu xây dựng ngầm hoặc trên mặt bằng kết hợp chức năng đất cây xanh.
- Các công trình xây dựng mới tại các ô đất sau khi di chuyển các nhà máy, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, đất cơ quan, trụ sở Bộ ngành ... phải dành quỹ đất tối thiểu 10% tổng diện tích khu đất để bố trí bãi đỗ xe công cộng phục vụ chung cho khu vực. Bản thân công trình phải xây dựng tối thiểu từ 03 tầng hầm trở lên để bố trí đỗ xe.
 
 
 
 
 
 
 

Nguồn tin: VQHXDHN
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

Tra cứu thông tin chung

Liên kết website

Báo - Tạp chí


Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 23
  • Hôm nay: 3374
  • Tháng hiện tại: 83627
  • Tổng lượt truy cập: 2276263